Giải ĐẠO ĐỨC 1 trang 21
Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn Äạo Äức · Trang 21–22
Chủ đề 3: QUAN TÂM, CHĂM SÓC NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH
Bài 6: Lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị
KHỞI ĐỘNG
Đề bài: Em cùng các bạn hát bài "Con chim vành khuyên", sáng tác: Hoàng Vân.
Hướng dẫn
Đây là hoạt động khởi động. Em hãy cùng các bạn trong lớp hát bài "Con chim vành khuyên". Bài hát nói về chú chim vành khuyên rất lễ phép, biết chào hỏi mọi người. Em hãy học theo chú chim nhé!
KHÁM PHÁ
Câu 1
Đề bài: Các bạn trong tranh đã thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị như thế nào?
Cách giải
Tranh 1: Bà gọi cháu dậy đi học. Bạn nhỏ trả lời: "Vâng ạ!" - Bạn nhỏ lễ phép vì nói "Vâng ạ" khi bà gọi. - Bạn nhỏ vâng lời vì nghe lời bà dậy đi học.
Tranh 2: Mẹ hỏi: "Em đánh răng kĩ chưa?" Bạn nhỏ trả lời: "Em đánh răng kĩ rồi ạ!" - Bạn nhỏ lễ phép vì trả lời mẹ có thưa gửi, có chữ "ạ". - Bạn nhỏ vâng lời vì làm theo lời mẹ dặn là đánh răng kĩ.
Tranh 3: Mẹ bảo: "Con ăn nhanh để đi học nhé!" Bạn nhỏ trả lời: "Con ăn sắp xong rồi ạ!" - Bạn nhỏ lễ phép vì trả lời mẹ nhẹ nhàng, có chữ "ạ". - Bạn nhỏ vâng lời vì nghe lời mẹ, ăn nhanh để đi học.
Tranh 4: Bạn nhỏ chào ông bà: "Cháu chào ông bà, cháu đi học ạ!" - Bạn nhỏ lễ phép vì biết chào ông bà trước khi đi học. - Bạn nhỏ thể hiện sự kính trọng ông bà.
Câu 2
Đề bài: Vì sao em cần lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị?
Cách giải
Em cần lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị vì: 1. Ông bà, cha mẹ, anh chị rất yêu thương em. Họ chăm sóc em mỗi ngày. 2. Họ dạy em những điều hay, điều tốt. Nghe lời họ giúp em trở thành người ngoan. 3. Lễ phép, vâng lời là cách em thể hiện tình yêu thương với người thân. 4. Khi em ngoan, ông bà cha mẹ sẽ vui. Gia đình sẽ hạnh phúc hơn.
LUYỆN TẬP
Câu 1
Đề bài: Bạn nào biết lễ phép, vâng lời? Bạn nào chưa biết lễ phép, vâng lời? Vì sao?
Cách giải
Tranh 1: Bạn nhỏ nói: "Con mời bố uống nước ạ!" - ✅ Bạn này biết lễ phép, vâng lời. - Vì bạn biết mời bố uống nước, nói năng nhẹ nhàng, có chữ "ạ".
Tranh 2: Bạn nhỏ nói: "Con nhặt rau giúp mẹ nhé!" - ✅ Bạn này biết lễ phép, vâng lời. - Vì bạn biết giúp đỡ mẹ làm việc nhà.
Tranh 3: Ông nói: "Cháu cho nhỏ tiếng một chút." Bạn nhỏ trả lời: "Vâng ạ!" - ✅ Bạn này biết lễ phép, vâng lời. - Vì bạn nghe lời ông, trả lời "Vâng ạ" và sẽ cho nhỏ tiếng ti vi.
Tranh 4: Ông nói: "Cháu cho nhỏ tiếng một chút." Bạn nhỏ trả lời: "Không! Phim đang hay mà ông." - ❌ Bạn này chưa biết lễ phép, vâng lời. - Vì bạn không nghe lời ông, còn cãi lại ông. Như vậy là không ngoan.
Câu 2
Đề bài: Em chia sẻ với bạn những việc em đã làm thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị.
Cách giải
Em có thể chia sẻ những việc như: - Em chào ông bà, cha mẹ khi đi học và khi về nhà. - Em nói "Vâng ạ" khi ông bà, cha mẹ gọi. - Em nghe lời mẹ đi ngủ đúng giờ. - Em nghe lời bố học bài chăm chỉ. - Em giúp mẹ dọn bàn ăn. - Em nghe lời anh chị không xem ti vi quá lâu.
VẬN DỤNG
Câu 1
Đề bài: Em cùng bạn đóng vai để xử lí các tình huống sau:
Tình huống 1
Mẹ nói: "Con cất giúp mẹ giỏ rau quả này nhé!"
Cách giải
Cách xử lí đúng: Em nên trả lời: "Vâng ạ! Con cất ngay ạ!" hoặc "Dạ, con cất giúp mẹ ạ!" Sau đó em cầm giỏ rau quả và cất vào đúng chỗ. → Như vậy em đã lễ phép và vâng lời mẹ.
Tình huống 2
Mẹ nói: "Muộn rồi, em cất sách đi ngủ thôi!"
Cách giải
Cách xử lí đúng: Em nên trả lời: "Vâng ạ! Con đi ngủ ngay ạ!" hoặc "Dạ, con cất sách rồi đi ngủ ạ!" Sau đó em cất sách vở gọn gàng và đi ngủ. → Như vậy em đã lễ phép và vâng lời mẹ. Đi ngủ đúng giờ còn giúp em khỏe mạnh nữa!
Câu 2
Đề bài: Em luôn lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng thái độ và hành vi phù hợp.
Hướng dẫn
Để luôn lễ phép, vâng lời, em cần: Về thái độ: - Vui vẻ khi nghe lời người lớn - Không cau có, khó chịu - Tôn trọng ông bà, cha mẹ, anh chị Về hành vi: - Nói "Vâng ạ", "Dạ" khi được gọi - Chào hỏi lễ phép - Làm theo lời dặn của người lớn - Không cãi lại, không làm ngược lại
Câu thơ ghi nhớ
🎯 Ghi nhớ: "Bé ngoan lễ phép, vâng lời Ông bà, cha mẹ rạng ngời niềm vui." Ý nghĩa: Khi em ngoan ngoãn, lễ phép, vâng lời thì ông bà, cha mẹ sẽ rất vui và tự hào về em!
