Giải Tiếng Việt 1 - Tập Hai trang 67
Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn Tiếng Việt · Trang 67–68
Chào các em! Hôm nay cô trò mình cùng học bài về chủ đề giữ gìn vệ sinh để phòng bệnh nhé. Đây là bài luyện tập về cách rửa tay sạch sẽ và một số bài chính tả vui. Cô sẽ giải từng bài thật kĩ cho các em.
Bài 4: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3
Đề: Để phòng bệnh, chúng ta phải (…).
Lời giải gợi ý:
Để phòng bệnh, chúng ta phải rửa tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
Hoặc các em có thể viết:
Để phòng bệnh, chúng ta phải ăn chín, uống sôi và giữ vệ sinh thân thể.
Giải thích: Muốn không bị bệnh, ta cần giữ cho cơ thể và đồ ăn sạch sẽ, không để vi trùng xâm nhập.
Bài 5: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
Từ ngữ cho sẵn: vi trùng – rửa tay – phòng bệnh
Đề: Ăn chín, uống sôi để (…).
Lời giải:
Ăn chín, uống sôi để phòng bệnh.
Giải thích: "Ăn chín, uống sôi" là cách để tránh bị bệnh, nên từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống là phòng bệnh. Hai từ còn lại (vi trùng, rửa tay) không hợp nghĩa với câu này.
Bài 6: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
Từ ngữ: xà phòng – chà xát – rửa – lau khô
Đây là các bước rửa tay đúng cách theo thứ tự 4 bức tranh:
| Tranh | Việc làm | Từ ngữ |
|---|---|---|
| 1 | Làm ướt tay và lấy xà phòng | xà phòng |
| 2 | Xoa hai bàn tay vào nhau cho ra bọt | chà xát |
| 3 | Rửa lại tay dưới vòi nước cho sạch | rửa |
| 4 | Dùng khăn lau cho tay khô ráo | lau khô |
Các em có thể nói thành câu như sau:
- Tranh 1: Bạn nhỏ lấy xà phòng ra tay.
- Tranh 2: Bạn chà xát hai bàn tay vào nhau cho sạch.
- Tranh 3: Bạn rửa tay sạch dưới vòi nước.
- Tranh 4: Cuối cùng, bạn dùng khăn lau khô tay.
Bài 7: Nghe viết
Đoạn văn cần viết:
Để phòng bệnh, chúng ta phải rửa tay trước khi ăn. Cần rửa tay bằng xà phòng với nước sạch.
Lưu ý khi viết cho các em:
- Viết hoa chữ đầu câu: Để, Cần.
- Chú ý dấu chấm cuối mỗi câu.
- Viết đúng các chữ khó: phòng bệnh, xà phòng, sạch.
Bài 8: Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa
a. tr hay ch?
| Từ | Điền | Kết quả |
|---|---|---|
| vi …ùng | tr | vi trùng |
| …à xát | ch | chà xát |
| nhanh …óng | ch | nhanh chóng |
b. gh hay g?
| Từ | Điền | Kết quả |
|---|---|---|
| …i nhớ | gh | ghi nhớ |
| cố …ắng | g | cố gắng |
| gọn …ẽ | gh | gọn ghẽ |
Mẹo nhỏ: Chữ gh chỉ đi với các chữ cái i, e, ê (như ghi, ghe, ghê). Còn lại dùng g.
c. r/d hay gi?
| Từ | Điền | Kết quả |
|---|---|---|
| …a dẻ | d | da dẻ |
| …ửa tay | r | rửa tay |
| …ữ gìn | gi | giữ gìn |
Bài 9: Trò chơi – Em làm bác sĩ
Đây là trò chơi đóng vai vui. Các em sẽ chia nhóm và phân vai:
- Một bạn làm bác sĩ (đeo ống nghe, mặc áo blouse trắng).
- Một bạn làm bệnh nhân đến khám.
Gợi ý lời thoại cho các em tập nói:
- Bác sĩ: Chào em, em bị làm sao?
- Bệnh nhân: Thưa bác sĩ, em bị ho và sốt ạ.
- Bác sĩ: Để bác khám cho em nhé. Em nhớ uống thuốc, ăn chín uống sôi và rửa tay sạch sẽ để mau khỏi bệnh.
- Bệnh nhân: Em cảm ơn bác sĩ ạ.
Trò chơi này giúp các em hiểu thêm về việc giữ vệ sinh và phòng bệnh đó.
Tóm lại, qua bài học này các em nhớ ba điều quan trọng nhé: rửa tay đúng cách bằng xà phòng, ăn chín uống sôi, và giữ gìn vệ sinh để luôn khỏe mạnh, không bị vi trùng gây bệnh. Cô khen các em đã học rất chăm!
