Giải Tiếng Việt 1 - Tập Hai trang 76
Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn Tiếng Việt · Trang 76–77
TRANG 76
Câu 4
Đề bài: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3.
Bố cho Nam và em (...).
Câu trả lời đầy đủ: Bố cho Nam và em đi chơi công viên.
Em chép câu này vào vở, viết hoa chữ đầu câu và có dấu chấm ở cuối.
🎯 Ghi nhớ: Khi trả lời câu hỏi, em viết thành câu đủ ý, có dấu chấm ở cuối.
Câu 5
Đề bài: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở.
| người lạ | hoảng hốt | mải mê |
|---|
Uyên không (…) khi bị lạc.
Cách giải
Ta thử từng từ xem từ nào hợp nghĩa: - "Uyên không người lạ khi bị lạc." → sai, không hợp. - "Uyên không mải mê khi bị lạc." → sai, không hợp. - "Uyên không hoảng hốt khi bị lạc." → đúng, hợp nghĩa. "Hoảng hốt" nghĩa là sợ hãi, luống cuống. Bạn Uyên bình tĩnh nên không sợ. Câu hoàn chỉnh: Uyên không hoảng hốt khi bị lạc.
🎯 Ghi nhớ: Khi bị lạc, em nên bình tĩnh, không hoảng hốt.
Câu 6
Đề bài: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói: Nếu chẳng may bị lạc, em sẽ làm gì?
| gọi điện | nhân viên bảo vệ | người lạ |
|---|
Cách giải
Em nhìn hai bức tranh:
- Tranh 1: Bạn nhỏ đứng cạnh ô tô, có người lạ trong xe.
- Tranh 2: Bạn nhỏ đến gặp chú bảo vệ ở bàn ghi "BẢO VỆ".
Em có thể nói như sau: - Nếu chẳng may bị lạc, em sẽ tìm đến nhân viên bảo vệ để nhờ giúp đỡ. - Em sẽ nhờ chú bảo vệ gọi điện cho bố mẹ đến đón. - Em không đi theo người lạ, không lên xe của người lạ.
🎯 Ghi nhớ: Bị lạc thì tìm chú bảo vệ, gọi điện cho bố mẹ và không đi theo người lạ.
TRANG 77
Câu 7
Đề bài: Nghe viết.
Nam bị lạc khi đi chơi công viên. Nhớ lời dặn, Nam tìm đến điểm hẹn, gặp lại bố và em.
Cách giải
Đây là bài nghe – viết, em làm theo các bước:
1. Nghe cô đọc rồi viết đúng từng câu: Nam bị lạc khi đi chơi công viên. Nhớ lời dặn, Nam tìm đến điểm hẹn, gặp lại bố và em. 2. Viết hoa chữ đầu câu và tên riêng Nam. 3. Đặt đúng dấu phẩy (,) và dấu chấm (.). 4. Chú ý các tiếng khó: lạc, công viên, điểm hẹn. 5. Viết xong, em đọc lại và soát lỗi.
🎯 Ghi nhớ: Nghe – viết thì phải viết hoa chữ đầu câu, tên riêng và đặt dấu câu cho đúng.
Câu 8
Đề bài: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Nếu không may bị lạc từ ngữ có tiếng chứa vần im, iêm, ep, êp.
Cách giải
Em tìm các từ theo từng vần: Vần im: tìm, kim, chim, phim, tím Vần iêm: điểm, tiêm, kiếm, liềm, hiếm Vần ep: dép, đẹp, hẹp, chép Vần êp: nếp, bếp, xếp, tệp
Trong bài còn có sẵn tiếng tìm (vần im) và điểm (vần iêm).
🎯 Ghi nhớ: Các vần im, iêm, ep, êp nghe gần giống nhau, em đọc chậm để phân biệt cho đúng.
Câu 9
Đề bài: Trò chơi: Tìm đường về nhà.
Đường về nhà thỏ phải đi qua những từ ngữ có bông hoa cần thay bằng gi. Em hãy giúp thỏ tìm đường về nhà nhé.
Cách giải
Em thay bông hoa 🌸 bằng gi rồi đọc xem từ nào đúng:
| Từ có hoa | Thay bằng gi | Đúng hay sai? | Tiếng đúng cần dùng |
|---|---|---|---|
| 🌸ảng bài | giảng bài | ✅ Đúng | giảng bài |
| 🌸ày dép | giày dép | ✅ Đúng | giày dép |
| canh 🌸ữ | canh giữ | ✅ Đúng | canh giữ |
| 🌸ẻo dai | giẻo dai | ❌ Sai | dẻo dai (d) |
| 🌸au cải | giau cải | ❌ Sai | rau cải (r) |
| 🌸ữ tợn | giữ tợn | ❌ Sai | dữ tợn (d) |
| 🌸ọt nước | giọt nước | ✅ Đúng | giọt nước |
| 🌸a đình | gia đình | ✅ Đúng | gia đình |
Thỏ chỉ được đi qua những ô thay được bằng gi: giảng bài → giày dép → canh giữ → giọt nước → gia đình. Thỏ tránh các ô: dẻo dai, rau cải, dữ tợn (vì các từ này dùng d hoặc r, không phải gi). Đi theo đường nối các ô có chữ gi, thỏ sẽ về được đúng ngôi nhà.
🎯 Ghi nhớ: gi dùng cho: giảng bài, giày dép, giữ, giọt nước, gia đình. Còn dẻo dai, dữ tợn dùng d, rau cải dùng r.
