Giải Tiếng Việt 1 - Tập Hai trang 96

Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn Tiếng Việt · Trang 96–97

(Hai trang sách có in số 96 và 97 ở góc. Cô giải đúng theo nội dung in trên trang nhé.)


Câu 5

Đề bài: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở.

Từ cho sẵn: nông dân – hốt hoảng – tiếng kêu cứu – thản nhiên

a. Nhiều người (…) vì có đám cháy.
b. Các bác (…) đang làm việc chăm chỉ.

Cách giải

Em đọc từng câu rồi chọn từ có nghĩa phù hợp điền vào chỗ trống.

a. Nhiều người hốt hoảng vì có đám cháy. b. Các bác nông dân đang làm việc chăm chỉ.

Giải thích cho dễ hiểu:

  • Câu a: thấy đám cháy thì người ta sợ hãi, vội vàng → chọn “hốt hoảng”.
  • Câu b: “các bác” làm việc đồng áng → chọn “nông dân”.
🎯 Ghi nhớ: Chọn từ phải hợp với nghĩa của cả câu thì câu mới đúng và hay.

Câu 6

Đề bài: Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Chú bé chăn cừu.

(1) Có một chú bé (…)
(2) Nghe tiếng kêu cứu (…)
(3) Rồi một hôm (…)
(4) Thế là (…)

Cách giải

Em nhìn từng tranh rồi nối lời thành câu chuyện. Dưới đây là một cách kể:

Tranh 1: Có một chú bé chăn cừu trên đồi. Chú nghịch ngợm, hét to: “Sói! Sói!” để trêu mọi người. Tranh 2: Nghe tiếng kêu cứu, các bác nông dân vội cầm gậy chạy tới. Nhưng chẳng có con sói nào cả. Chú bé cười thích thú. Tranh 3: Rồi một hôm, sói đến thật. Chú bé sợ hãi kêu cứu, nhưng không ai tin chú nữa. Tranh 4: Thế là đàn cừu bị sói tấn công. Chú bé hối hận vì đã nói dối nhiều lần.
🎯 Ghi nhớ: Câu chuyện dạy ta không được nói dối. Nói dối nhiều lần thì khi gặp khó, sẽ chẳng còn ai tin mình nữa.

Câu 7

Đề bài: Nghe viết.

Một hôm, sói đến thật. Chú bé hốt hoảng xin cứu giúp. Các bác nông dân nghĩ là chú nói dối, nên vẫn thản nhiên làm việc.
Cách giải

Đây là bài luyện viết. Em làm theo các bước sau:

  1. Nghe cô (hoặc người lớn) đọc to từng câu.
  2. Viết lại đúng từng chữ vào vở.
  3. Chú ý viết hoa chữ đầu câu: Một, Chú, Các.
  4. Đặt dấu chấm (.) ở cuối mỗi câu.
  5. Viết cẩn thận những chữ dễ sai: hốt hoảng, nông dân, thản nhiên, nói dối.
🎯 Ghi nhớ: Viết hoa chữ đầu câu và đặt dấu chấm cuối câu. Viết nắn nót, đúng chính tả.

Câu 8

Đề bài: Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông.

a. ai hay ay? b▢ trò – b▢ học – ch▢ trốn

b. iêc hay iêt? v▢ làm – tạm b▢ – rạp x▢

Cách giải

Em đọc thử từng vần xem chữ nào có nghĩa rồi điền vào.

a. ai hay ay? - bày trò - bài học - chạy trốn b. iêc hay iêt? - việc làm - tạm biệt - rạp xiếc
🎯 Ghi nhớ: Đọc to từng chữ với mỗi vần, chữ nào nghe đúng và có nghĩa thì chọn vần đó.

Câu 9

Đề bài: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh.

Từ cho sẵn: nông dân – chú bé – giúp

Cách giải

Em nhìn tranh: sói đến thật, chú bé hoảng sợ, các bác nông dân chạy tới. Em dùng ba từ trên để nói thành câu, ví dụ:

- Chú bé chăn cừu kêu cứu vì sói đến. - Các bác nông dân cầm gậy, cầm cuốc chạy tới. - Mọi người cùng nhau giúp chú bé đuổi sói đi.
🎯 Ghi nhớ: Khi nói theo tranh, em hãy nhìn kĩ tranh rồi đặt câu có dùng các từ cho sẵn.
Chế độ đọc sách →