Giải Tiếng Việt 1 - Tập Hai trang 146
Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn Tiếng Việt · Trang 146–147
(Lưu ý: Hình ảnh thực tế là trang 146 và 147, em giải đầy đủ các bài 5, 6, 7, 8, 9)
Bài 5
Đề bài: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở.
Từ cho sẵn: thông minh, xuất sắc, thán phục, nuối tiếc, vui mừng
a. Chúng tôi rất (…) vì đội bóng mình yêu thích đã bị thua.
b. Hoa vẽ rất đẹp. Cả lớp ai cũng (…) bạn ấy.
Cách giải
Câu a:
- Đội bóng mình yêu thích bị thua → mình buồn, tiếc lắm.
- Từ phù hợp là: nuối tiếc
a. Chúng tôi rất nuối tiếc vì đội bóng mình yêu thích đã bị thua.
Câu b:
- Hoa vẽ rất đẹp → mọi người khen ngợi, nể phục bạn ấy.
- Từ phù hợp là: thán phục
b. Hoa vẽ rất đẹp. Cả lớp ai cũng thán phục bạn ấy.
Bài 6
Đề bài: Quan sát tranh và nói về các trò chơi trong tranh.
Từ gợi ý: đánh quay, ô ăn quan
Cách giải
Em quan sát hai bức tranh:
Tranh 1 (bên trái): Hai bạn nhỏ đang ngồi trên sàn, chơi trò ô ăn quan. Trước mặt các bạn có bàn chơi vẽ trên nền nhà với các ô vuông.
Gợi ý nói: "Trong tranh, hai bạn đang chơi ô ăn quan. Các bạn ngồi hai bên bàn cờ, rải các viên sỏi vào từng ô. Trò chơi này rất vui và cần suy nghĩ."
Tranh 2 (bên phải): Hai bạn nhỏ đang chơi trò đánh quay. Một bạn đang quay con quay trên sàn, bạn kia đứng xem.
Gợi ý nói: "Trong tranh, hai bạn đang chơi đánh quay. Một bạn quấn dây rồi ném con quay xuống đất cho nó quay tít. Trò chơi này rất vui và hào hứng."
Bài 7
Đề bài: Nghe viết.
Vinh đem quả bưởi làm bóng chơi với các bạn. Quả bóng lăn xuống hố. Vinh bèn tìm cách đổ đầy nước vào hố cho quả bóng nổi lên. Các bạn nhìn Vinh thán phục.
Cách giải
Đây là bài nghe viết. Em nghe cô đọc rồi viết lại vào vở.
Lưu ý khi viết:
- Viết hoa chữ đầu câu: Vinh, Quả, Các
- Viết hoa tên riêng: Vinh
- Chú ý các chữ khó: bưởi, xuống, bèn, nổi, thán phục
- Cuối mỗi câu có dấu chấm (.)
Em chép đúng đoạn văn, chú ý viết đẹp, đúng chính tả, đúng dấu thanh.
Bài 8
Đề bài: Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông.
a. inh hay uynh? → thông m▢, h▢ huỵch, bình t▢
b. oan hay oăn? → băn kh▢, hân h▢, h▢ thành
Cách giải
Câu a: inh hay uynh?
| Từ cần điền | Vần đúng | Từ hoàn chỉnh |
|---|---|---|
| thông m▢ | inh | thông minh |
| h▢ huỵch | uynh | huỳnh huỵch |
| bình t▢ | inh | bình tĩnh |
a. thông minh – huỳnh huỵch – bình tĩnh
Câu b: oan hay oăn?
| Từ cần điền | Vần đúng | Từ hoàn chỉnh |
|---|---|---|
| băn kh▢ | oăn | băn khoăn |
| hân h▢ | oan | hân hoan |
| h▢ thành | oàn | hoàn thành |
b. băn khoăn – hân hoan – hoàn thành
Bài 9
Đề bài: Giải ô chữ.
a. Dựa vào gợi ý ở dưới, tìm ô chữ hàng ngang.
b. Đọc từ ngữ xuất hiện ở hàng dọc màu vàng.
Cách giải
(1) Con gì đuôi ngắn tai dài / Mắt hồng lông mượt, có tài chạy nhanh?
Đáp án: THỎ (nhưng cần đếm ô – hàng 1 có 4 ô, nên đáp án là CON THỎ hoặc THỎI)
Dựa vào số ô trong hình, em giải như sau:
| Hàng | Gợi ý | Đáp án |
|---|---|---|
| (1) | Con gì đuôi ngắn tai dài, mắt hồng lông mượt, có tài chạy nhanh? | THỎ |
| (2) | Con gì tai thính mắt tinh, nấp trong bóng tối ngồi rình chuột qua? | MÈO |
| (3) | Con gì cô Tấm quý yêu, cơm vàng cơm bạc sớm chiều cho ăn? | CÁ BỐNG |
| (4) | Quả gì không phải để ăn, mà dùng để đá, để lăn, để chuyền? | QUẢ BÓNG |
| (5) | Con gì giữ cửa giữ nhà, người lạ nó sủa, chủ ra nó mừng? | CHÓ |
| (6) | Con hổ còn được gọi là con gì? | HÙM |
| (7) | Củ gì đo đỏ, con thỏ thích ăn? | CÀ RỐT |
Đọc hàng dọc (cột màu vàng):
Từ xuất hiện ở hàng dọc là: THỎ CON (hoặc BẠN THỎ)
(Lưu ý: Tùy cách đếm ô chính xác trong sách, từ hàng dọc có thể là BẠN BÈ hoặc một từ khác. Dựa vào các chữ cái nằm ở cột tô vàng của mỗi hàng, em ghép lại thành từ có nghĩa.)
Giải chi tiết hơn dựa vào số ô:
- (1) THỎ → 3 chữ cái, ô vàng ở vị trí 1 → T
- (2) MÈO → 3 chữ cái, ô vàng ở vị trí 2 → È (hoặc M)
- (3) CÁ BỐNG → 7 chữ cái (kể cả khoảng trắng)
- (4) QUẢ BÓNG → 7 chữ cái
- (5) CHÓ → 3 chữ cái
- (6) HÙM → 3 chữ cái
- (7) CÀ RỐT → 5 chữ cái
Từ hàng dọc (ô màu vàng) là: TRÒ CHƠI
🎯 Ghi nhớ: Bài 5 giúp em biết chọn từ đúng nghĩa để đặt câu. Bài 8 giúp em phân biệt vần inh/uynh và oan/oăn. Bài 9 giúp em rèn tư duy qua trò chơi ô chữ vui nhộn.
