Giải Tiếng Việt 1 - Tập Hai trang 160
Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn Tiếng Việt · Trang 160–161
Bài 5: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
Đề bài: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở.
Các từ cho sẵn: nổi tiếng, thay đổi, mênh mông, đồi cát, chiều dài
a. Dọc bờ biển nước ta có nhiều khu du lịch đẹp (…).
b. Miền Nam nước ta có những cánh đồng lúa rộng (…).
Cách giải
Bước 1: Đọc kỹ từng câu và hiểu nghĩa.
Bước 2: Chọn từ phù hợp với nghĩa của câu.
Câu a: Dọc bờ biển nước ta có nhiều khu du lịch đẹp (…).
- Khu du lịch đẹp thì nhiều người biết đến → chọn từ "nổi tiếng"
Đáp án câu a: Dọc bờ biển nước ta có nhiều khu du lịch đẹp nổi tiếng.
Câu b: Miền Nam nước ta có những cánh đồng lúa rộng (…).
- Cánh đồng lúa rộng, nhìn xa tít → chọn từ "mênh mông"
Đáp án câu b: Miền Nam nước ta có những cánh đồng lúa rộng mênh mông.
Bài 6: Quan sát tranh và nói về những điều em thích khi đi biển
Đề bài: Quan sát tranh và nói về những điều em thích khi đi biển.
Các tranh:
- Tranh (1): bơi lội
- Tranh (2): xây lâu đài cát
- Tranh (3): nhặt vỏ sò, vỏ ốc
- Tranh (4): trượt cát
Cách giải
Bước 1: Nhìn kỹ từng bức tranh.
Bước 2: Nói thành câu về điều em thích.
Gợi ý trả lời:
Tranh (1) - Bơi lội:
Em thích được bơi lội ở biển. Nước biển mát lạnh, em được nô đùa trên sóng rất vui.
Tranh (2) - Xây lâu đài cát:
Em thích xây lâu đài cát. Em dùng xô và xẻng để xây những tòa lâu đài thật đẹp.
Tranh (3) - Nhặt vỏ sò, vỏ ốc:
Em thích nhặt vỏ sò, vỏ ốc trên bãi biển. Có nhiều vỏ ốc rất đẹp và nhiều màu sắc.
Tranh (4) - Trượt cát:
Em thích trượt cát trên đồi cát. Trượt từ trên cao xuống rất thích và hào hứng.
Bài 7: Nghe viết
Đề bài: Nghe viết đoạn văn sau:
"Đi biển, bạn sẽ thoả sức bơi lội, nô đùa trên sóng hoặc nhặt vỏ sò, xây lâu đài cát. Biển là món quà kì diệu mà thiên nhiên ban tặng cho chúng ta."
Cách làm
Bước 1: Lắng nghe cô giáo đọc từng câu.
Bước 2: Viết đúng chính tả, chú ý:
- Viết hoa chữ cái đầu câu: Đi, Biển
- Dấu phẩy sau: "biển,", "lội,", "sóng", "sò,"
- Dấu chấm cuối mỗi câu
Bước 3: Đọc lại bài viết, sửa lỗi nếu có.
Lưu ý các từ khó: thoả sức, nô đùa, kì diệu, thiên nhiên, ban tặng
Bài 8: Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần anh, ach, ươt, ướp
Đề bài: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Du lịch biển Việt Nam từ ngữ có tiếng chứa vần anh, ach, ươt, ướp.
Cách giải
Đáp án gợi ý:
| Vần | Từ ngữ |
|---|---|
| anh | xanh, tranh, nhanh, cành, mạnh, lanh |
| ach | sạch, mát lạnh, trắng trạch, cách |
| ươt | trượt, lướt, mướt, ướt |
| ướp | tươi mướp, ướp (cá ướp muối) |
Bài 9: Đặt tên cho bức tranh dưới đây
Đề bài: Đặt tên cho bức tranh dưới đây.
Mô tả tranh: Bức tranh vẽ cảnh biển đẹp. Có một gia đình đang đi dạo trên bãi biển. Xa xa có chiếc thuyền đánh cá với lá cờ đỏ sao vàng đang lướt trên biển xanh.
Cách giải
Bước 1: Quan sát kỹ bức tranh.
Bước 2: Nghĩ xem tranh vẽ gì, có gì đặc biệt.
Bước 3: Đặt tên ngắn gọn, hay.
Gợi ý đáp án:
- Cách 1: Biển quê em
- Cách 2: Một ngày ở biển
- Cách 3: Gia đình đi biển
- Cách 4: Biển xanh, cát trắng
- Cách 5: Thuyền ra khơi
🎯 Ghi nhớ: - Biển là món quà tuyệt vời của thiên nhiên. - Khi đi biển, em có thể bơi lội, xây lâu đài cát, nhặt vỏ sò, trượt cát. - Các vần anh, ach, ươt, ướp có trong nhiều từ quen thuộc.
