Giải Tiếng Việt 1 - Tập Một trang 45

Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn Tiếng Việt · Trang 45–46

Bài 48: at – ăt – ât


Câu 1. Khoanh theo mẫu

Đề bài: Khoanh tròn các tiếng có vần at, ăt, ât theo mẫu.

Cách giải

Em cần tìm và khoanh tròn các tiếng có chứa vần được cho ở đầu mỗi hàng.

Hàng 1 - Vần "at":

  • Các tiếng: hạt, mát, cát, bàn, phát, xát
  • Tiếng có vần at: hạt (mẫu), mát, cát, phát, xát
  • Tiếng bàn có vần "an", không khoanh
Đáp án: Khoanh: hạt, mát, cát, phát, xát

Hàng 2 - Vần "ăt":

  • Các tiếng: cắt, bật, cau, dắt, mặt, đắt
  • Tiếng có vần ăt: cắt, bật, dắt, mặt, đắt
  • Tiếng cau có vần "au", không khoanh
Đáp án: Khoanh: cắt, bật, dắt, mặt, đắt

Hàng 3 - Vần "ât":

  • Các tiếng: tất, mật, lật, trái, phất, đất
  • Tiếng có vần ât: tất, mật, lật, phất, đất
  • Tiếng trái có vần "ai", không khoanh
Đáp án: Khoanh: tất, mật, lật, phất, đất

Câu 2. Điền at, ăt hoặc ât

Đề bài: Điền vần at, ăt hoặc ât vào chỗ trống để hoàn thành từ.

Cách giải

Em nhìn tranh và đoán từ, sau đó điền vần phù hợp.

Tranh 1: Hình cái bát (dùng để ăn cơm)

  • Từ cần điền: cái b.....
  • Đáp án: cái bát → điền ât

Tranh 2: Hình cái bật lửa

  • Từ cần điền: b..... lửa
  • Đáp án: bật lửa → điền ật

Tranh 3: Hình mặt trời đang cười

  • Từ cần điền: m..... trời
  • Đáp án: mặt trời → điền ặt
Đáp án: - cái bát - bật lửa - mặt trời

Câu 3. Nối

Đề bài: Nối các từ ở cột A với các từ ở cột B để tạo thành câu có nghĩa.

Cách giải

Em đọc từng phần ở cột A, rồi tìm phần ở cột B ghép lại cho đúng nghĩa.

Cột ACột BCâu hoàn chỉnh
Trờitrải dài.Trời trải dài.
Bãi cátlấp phất mưa.Bãi cát lấp phất mưa.
Đôi mắt của bénhư hai vì sao trời.Đôi mắt của bé như hai vì sao trời.
Cái bátđể trên bàn.Cái bát để trên bàn.
Mẹmua cho bé con lật đật.Mẹ mua cho bé con lật đật.
Đáp án: - Trời nối với trải dài. - Bãi cát nối với lấp phất mưa. - Đôi mắt của bé nối với như hai vì sao trời. - Cái bát nối với để trên bàn. - Mẹ nối với mua cho bé con lật đật.

Bài 49: ot – ôt – ơt


Câu 1. Nối

Đề bài: Nối hình với từ đúng.

Cách giải

Em nhìn từng hình và nối với từ phù hợp.

HìnhTừ đúng
Hình lá rau (lá xanh)rau ngót
Hình cái thớt tròn (để thái thức ăn)cái thớt
Hình nốt nhạc trên khuông nhạcnốt nhạc
Hình củ cà rốt (màu cam)củ cà rốt
Đáp án: - Hình lá rau → rau ngót - Hình cái thớt tròn → cái thớt - Hình nốt nhạc → nốt nhạc - Hình củ cà rốt → củ cà rốt

Câu 2. Điền ot, ôt hoặc ơt

Đề bài: Điền vần ot, ôt hoặc ơt vào chỗ trống để hoàn thành từ.

Cách giải

Em nhìn tranh và đoán từ, sau đó điền vần phù hợp.

Tranh 1: Hình quả ớt (màu đỏ, cay)

  • Từ cần điền: quả .....
  • Đáp án: quả ớt → điền ớt

Tranh 2: Hình cái vợt (dùng đánh cầu lông)

  • Từ cần điền: cái v.....
  • Đáp án: cái vợt → điền ợt

Tranh 3: Hình con chim đang đậu trên cành

  • Từ cần điền: chim h.....
  • Đáp án: chim họt → điền ọt (hoặc chim hót → điền ót)

Tranh 4: Hình số 1

  • Từ cần điền: số m.....
  • Đáp án: số một → điền ột
Đáp án: - quả ớt - cái vợt - chim hót - số một

Câu 3. Nối

Đề bài: Nối các từ ở cột A với các từ ở cột B để tạo thành câu có nghĩa.

Cách giải

Em đọc từng phần ở cột A, rồi tìm phần ở cột B ghép lại cho đúng nghĩa.

Cột ACột BCâu hoàn chỉnh
Câycao chót vót.Cây cao chót vót.
Quả ớtchín đỏ.Quả ớt chín đỏ.
Chim sơn cahót líu lo.Chim sơn ca hót líu lo.
Thỏăn cà rốt.Thỏ ăn cà rốt.
Đáp án: - Cây nối với cao chót vót. - Quả ớt nối với chín đỏ. - Chim sơn ca nối với hót líu lo. - Thỏ nối với ăn cà rốt.

🎯 Ghi nhớ: - Vần at, ăt, ât khác nhau ở nguyên âm: a, ă, â - Vần ot, ôt, ơt khác nhau ở nguyên âm: o, ô, ơ - Khi điền vần, em cần nhìn tranh và nghĩ xem từ đó đọc như thế nào để chọn vần đúng!
Chế độ đọc sách →