Giải Tiếng Việt 1 - Tập Một trang 69
Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn Tiếng Việt · Trang 69–70
Bài 78: uân – uât
Bài 1. Khoanh vào tiếng đúng
Đề bài: Nhìn tranh, chọn tiếng đúng trong hai tiếng cho sẵn.
Cách giải
Các con nhìn tranh và chọn tiếng phù hợp nhé:
| Tranh | Hai tiếng cho sẵn | Đáp án đúng |
|---|---|---|
| Hình chú bộ đội dắt chó đi tuần | tuần / tuổn tra | tuần tra |
| Hình vận động viên chạy đua | xuốt / xuất phát | xuất phát |
| Hình đàn hươu (tuần lộc) | tuân / toàn lộc | tuần lộc |
Đáp án: - Tranh 1: Khoanh vào tuần → tuần tra - Tranh 2: Khoanh vào xuất → xuất phát - Tranh 3: Khoanh vào tuần → tuần lộc
Bài 2. Điền uân hoặc uât
Đề bài: Điền vần uân hoặc uât vào chỗ trống.
Cách giải
Các con đọc từng từ và điền vần cho đúng:
| Từ cần điền | Đáp án |
|---|---|
| nghệ th......... | nghệ thuật |
| h......... chương | huân chương |
| l......... phiên | luân phiên |
| quy l......... | quy luật |
Đáp án: - nghệ thuật - huân chương - luân phiên - quy luật
Bài 3. Nối
Đề bài: Nối tranh với câu phù hợp.
Cách giải
Các con nhìn kỹ từng tranh rồi nối với câu đúng nhé:
| Tranh | Nội dung tranh | Câu phù hợp |
|---|---|---|
| Tranh 1 | Vầng trăng và đàn tuần lộc kéo xe | Ông già Nô-en cưỡi xe tuần lộc. |
| Tranh 2 | Cành cây có hoa, chồi non | Mùa xuân, cây cối đâm chồi nảy lộc. |
| Tranh 3 | Vầng trăng sau rặng tre | Vầng trăng khuất sau rặng tre. |
Đáp án: - Tranh 1 (tuần lộc kéo xe) → Ông già Nô-en cưỡi xe tuần lộc. - Tranh 2 (cành hoa, chồi non) → Mùa xuân, cây cối đâm chồi nảy lộc. - Tranh 3 (trăng sau tre) → Vầng trăng khuất sau rặng tre.
Bài 79: uyên – uyêt
Bài 1. Khoanh vào tiếng đúng
Đề bài: Nhìn tranh, chọn tiếng đúng trong hai tiếng cho sẵn.
Cách giải
| Tranh | Hai tiếng cho sẵn | Đáp án đúng |
|---|---|---|
| Hình vành trăng khuyết | vành khuyên / khuyết | vành khuyết |
| Hình người trượt tuyết | trượt tuyến / tuyết | trượt tuyết |
| Hình trăng khuyết trên trời | trăng khuyến / khuyết | trăng khuyết |
Đáp án: - Tranh 1: Khoanh vào khuyết → vành khuyết - Tranh 2: Khoanh vào tuyết → trượt tuyết - Tranh 3: Khoanh vào khuyết → trăng khuyết
Bài 2. Điền uyên hoặc uyêt
Đề bài: Điền vần uyên hoặc uyêt vào chỗ trống.
Cách giải
| Từ cần điền | Đáp án |
|---|---|
| lời kh......... | lời khuyên |
| truyền th......... | truyền thuyết |
| ......... bác | thuyết bác |
| d......... binh | duyệt binh |
| t......... rơi | tuyết rơi |
| lưu l......... | lưu luyến |
Đáp án: - lời khuyên - truyền thuyết - thuyết bác - duyệt binh - tuyết rơi - lưu luyến
Bài 3. Nối
Đề bài: Nối từ ở cột trái với phần còn lại ở cột phải để tạo thành câu đúng.
Cách giải
Các con đọc từng từ rồi ghép thành câu có nghĩa nhé:
| Cột trái | Cột phải | Câu hoàn chỉnh |
|---|---|---|
| Tuyết | rơi trắng xoá. | Tuyết rơi trắng xoá. |
| Con thuyền | rẽ sóng ra khơi. | Con thuyền rẽ sóng ra khơi. |
| Hoa đỗ quyên | nở rộ. | Hoa đỗ quyên nở rộ. |
Đáp án: - Tuyết → rơi trắng xoá. - Con thuyền → rẽ sóng ra khơi. - Hoa đỗ quyên → nở rộ.
🎯 Ghi nhớ: - Vần uân và uât có âm đầu là "u" (ví dụ: tuần, xuất, luân, thuật). - Vần uyên và uyêt có âm đầu là "uy" (ví dụ: khuyên, tuyết, thuyền, duyệt). - Các con chú ý phân biệt để viết đúng chính tả nhé!
