Giải Tiếng Việt 1 - Tập Một trang 146
Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn Tiếng Việt · Trang 146–147
Bài 67: uôc – uôt
Bài 1: Nhận biết
Đề bài: Quan sát tranh và đọc câu bên dưới.
Hướng dẫn: - Nhìn vào tranh: Mẹ đang chải tóc và buộc nơ cho bé Hà. - Đọc câu: "Mẹ vuốt tóc và buộc nơ cho Hà." - Chú ý các từ có vần uôt (vuốt) và vần uôc (buộc).
Nhận biết: - Vần uôc: buộc (buộc nơ) - Vần uôt: vuốt (vuốt tóc)
Bài 2: Đọc
Đề bài: Đọc các vần, tiếng và từ ngữ.
Hướng dẫn đọc: Bước 1: Đọc vần - uôc (đọc là: u-ô-cờ → uôc) - uôt (đọc là: u-ô-tờ → uôt) Bước 2: Ghép tiếng - b + uôc = buộc Bước 3: Đọc các tiếng có vần uôc, uôt
| Vần uôc | Vần uôt |
|---|---|
| cuốc | buốt |
| luộc | muốt |
| ruốc | ruột |
| thuộc | tuột |
Bước 4: Đọc từ ngữ - ngọn đuốc (cây đuốc có lửa cháy) - viên thuốc (thuốc uống khi bị ốm) - con chuột (con vật nhỏ, màu xám)
Bài 3: Viết
Đề bài: Tập viết các vần và từ ngữ.
Hướng dẫn viết: Viết vần: - uôc: Viết chữ u, nối liền sang ô, rồi nối sang c. - uôt: Viết chữ u, nối liền sang ô, rồi nối sang t. Viết từ ngữ: - ngọn đuốc: Viết "ngọn" (có dấu nặng ở chữ o), cách ra, viết "đuốc" (có dấu sắc ở chữ ô). - con chuột: Viết "con", cách ra, viết "chuột" (có dấu nặng ở chữ ô). Lưu ý khi viết: - Các chữ cái nối liền với nhau, mềm mại. - Chú ý đặt dấu thanh đúng vị trí (trên chữ ô).
Bài 4: Đọc
Đề bài: Đọc đoạn văn.
Nội dung đoạn văn: "Mẹ cho Hà đi công viên. Cô bé rất thích thú và háo hức. Hà mặc váy trắng, đi giày màu hồng. Mẹ còn vuốt tóc và buộc nơ cho Hà. Mẹ bảo Hà khi đi chơi cần ăn mặc gọn gàng, lịch sự." Hướng dẫn đọc: - Đọc chậm, rõ từng tiếng. - Chú ý các từ có vần uôc: buộc - Chú ý các từ có vần uôt: vuốt - Ngắt nghỉ đúng dấu chấm, dấu phẩy.
Bài 5: Nói
Đề bài: Nói theo chủ đề "Chuẩn bị đi dự sinh nhật"
Hướng dẫn: Quan sát 2 bức tranh: - Tranh 1: Bạn trai đang gói quà. Bạn ấy dùng giấy màu và ruy băng để gói hộp quà thật đẹp. - Tranh 2: Bạn gái đang viết thiệp. Bạn ấy ngồi bàn, cầm bút viết lời chúc vào tấm thiệp. Gợi ý nói: - "Khi đi dự sinh nhật, em chuẩn bị quà tặng bạn." - "Em gói quà thật đẹp bằng giấy màu." - "Em viết thiệp chúc mừng sinh nhật bạn." - "Em mặc quần áo đẹp, gọn gàng." - "Em đi đúng giờ để không làm bạn chờ."
Ví dụ bài nói: "Hôm nay em đi dự sinh nhật bạn Lan. Em gói một hộp quà thật đẹp. Em còn viết thiệp chúc bạn vui vẻ. Em mặc áo mới và đi giày sạch sẽ. Em rất háo hức được gặp bạn."
🎯 Ghi nhớ: - Vần uôc có âm cuối là c (ví dụ: buộc, cuốc, luộc, thuộc). - Vần uôt có âm cuối là t (ví dụ: vuốt, buốt, muốt, ruột, tuột). - Khi đi chơi hay dự tiệc, các em cần ăn mặc gọn gàng, lịch sự nhé!
