Giải Toán 1 - Tập Hai trang 63

Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn ToĂ¡n · Trang 63–64

Trang 62 (cuối trang trước)

Bài 3: Viết chữ số thích hợp vào ô trống

Đề bài: Điền số vào ô trống trong các phép tính trừ có nhớ.


Phép tính 1:
    4 □
  - 1 5
  -----
    3 4

Cách giải:

  • Hàng đơn vị: □ - 5 = 4. Vì □ < 5 nên phải mượn 1 chục.
  • Ta có: 10 + □ - 5 = 4, suy ra □ = 4 - 10 + 5... Thử: nếu □ = 9 thì 19 - 5 = 14 (viết 4, nhớ 1) ✗
  • Thử □ = 9: 9 - 5 = 4 ✓ (không cần mượn)
  • Hàng chục: 4 - 1 = 3 ✓
Đáp án: Ô trống điền 9 → Số là 49

Phép tính 2:
    □ 5
  -   4
  -----
    5 2

Cách giải:

  • Hàng đơn vị: 5 - 4 = 1... nhưng kết quả là 2?
  • Xem lại: Hàng đơn vị kết quả là 2, mà 5 - 4 = 1 ≠ 2
  • Kiểm tra: Có thể là □5 - □4 = 52
  • Thử: 95 - 43 = 52? Không đúng dạng.
  • Đúng dạng: □5 - 4 = 52 → Không hợp lý.
  • Xét lại: 75 - 24 = 51... Thử 95 - 43...
  • Đáp án đúng: 9495 - 43 = 52
  • Thử: □5 - □4 = 5275 - 24 = 51 ✗, 85 - 34 = 51
  • Thử: Ô trên là 9, ô dưới là 4: 95 - 44 = 51 ✗
Đáp án: Ô trống trên điền 9, ô trống dưới điền 495 - 43 = 52

Phép tính 3:
    6 □
  - 4 4
  -----
    □ 5

Cách giải:

  • Hàng đơn vị: □ - 4 = 5. Vì □ < 4 không được, nên □ = 9 (vì 9 - 4 = 5) ✓
  • Hàng chục: 6 - 4 = 2 ✓
Đáp án: Ô trống trên điền 9, ô trống dưới điền 269 - 44 = 25

Phép tính 4:
    8 8
  - □ □
  -----
    3 1

Cách giải:

  • Hàng đơn vị: 8 - □ = 1 → □ = 8 - 1 = 7
  • Hàng chục: 8 - □ = 3 → □ = 8 - 3 = 5
Đáp án: Ô trống điền 5788 - 57 = 31

Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Đề bài: Bạn nào cao nhất?

  • Gấu: 95 cm
  • Khỉ: 62 cm
  • Rô-bốt: 70 cm

Cách giải:

  • So sánh ba số: 95, 62, 70
  • 95 > 70 > 62
  • Số lớn nhất là 95 cm
Đáp án: Khoanh vào B. Gấu (vì Gấu cao 95 cm, cao nhất)

Trang 63 – Tiết 3

Bài 1: Đặt tính rồi tính

Đề bài: Đặt tính rồi tính các phép tính sau.


a) Phép tính: 32 + 15

Cách giải:

    3 2
  + 1 5
  -----
    4 7
  • Hàng đơn vị: 2 + 5 = 7
  • Hàng chục: 3 + 1 = 4
Đáp án: 32 + 15 = 47

a) Phép tính: 47 – 15

Cách giải:

    4 7
  - 1 5
  -----
    3 2
  • Hàng đơn vị: 7 - 5 = 2
  • Hàng chục: 4 - 1 = 3
Đáp án: 47 – 15 = 32

a) Phép tính: 47 – 32

Cách giải:

    4 7
  - 3 2
  -----
    1 5
  • Hàng đơn vị: 7 - 2 = 5
  • Hàng chục: 4 - 3 = 1
Đáp án: 47 – 32 = 15

a) Phép tính: 35 + 12

Cách giải:

    3 5
  + 1 2
  -----
    4 7
  • Hàng đơn vị: 5 + 2 = 7
  • Hàng chục: 3 + 1 = 4
Đáp án: 35 + 12 = 47

b) Phép tính: 43 + 26

Cách giải:

    4 3
  + 2 6
  -----
    6 9
  • Hàng đơn vị: 3 + 6 = 9
  • Hàng chục: 4 + 2 = 6
Đáp án: 43 + 26 = 69

b) Phép tính: 69 – 43

Cách giải:

    6 9
  - 4 3
  -----
    2 6
  • Hàng đơn vị: 9 - 3 = 6
  • Hàng chục: 6 - 4 = 2
Đáp án: 69 – 43 = 26

b) Phép tính: 69 – 26

Cách giải:

    6 9
  - 2 6
  -----
    4 3
  • Hàng đơn vị: 9 - 6 = 3
  • Hàng chục: 6 - 2 = 4
Đáp án: 69 – 26 = 43

b) Phép tính: 46 + 23

Cách giải:

    4 6
  + 2 3
  -----
    6 9
  • Hàng đơn vị: 6 + 3 = 9
  • Hàng chục: 4 + 2 = 6
Đáp án: 46 + 23 = 69

Bài 2: Tô màu vào bông hoa

Đề bài: Tô màu đỏ vào bông hoa ghi phép tính có kết quả lớn nhất, màu xanh vào bông hoa ghi phép tính có kết quả bé nhất.

Các phép tính:

  • 63 – 3 = ?
  • 75 – 25 = ?
  • 20 + 30 = ?
  • 59 – 12 = ?

Cách giải:

Tính từng phép tính:

  • 63 – 3 = 60
  • 75 – 25 = 50
  • 20 + 30 = 50
  • 59 – 12 = 47

So sánh: 60 > 50 = 50 > 47

  • Kết quả lớn nhất: 60 (phép tính 63 – 3)
  • Kết quả bé nhất: 47 (phép tính 59 – 12)
Đáp án: - Tô màu đỏ vào bông hoa 63 – 3 (kết quả 60, lớn nhất) - Tô màu xanh vào bông hoa 59 – 12 (kết quả 47, bé nhất)

Bài 3: Viết phép tính thích hợp

Đề bài: Một đống gạch có 95 viên. Bác thợ xây đã lấy đi một số viên gạch để xây tường. Tính ra còn lại 45 viên. Hỏi bác thợ đó đã lấy đi bao nhiêu viên gạch để xây tường?

Cách giải:

  • Ban đầu có: 95 viên gạch
  • Còn lại: 45 viên gạch
  • Số viên gạch bác thợ lấy đi = Số ban đầu – Số còn lại

Phép tính:

95 – 45 = 50

Tính chi tiết:

    9 5
  - 4 5
  -----
    5 0
  • Hàng đơn vị: 5 - 5 = 0
  • Hàng chục: 9 - 4 = 5
Đáp án: Bác thợ đã lấy đi 50 viên gạch để xây tường. Điền vào ô: 9 5 – 4 5 = 5 0

🎯 Ghi nhớ: - Khi đặt tính, nhớ viết các chữ số thẳng cột (hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục). - Phép cộng và phép trừ có mối quan hệ với nhau: nếu a + b = c thì c – a = b và c – b = a. - Muốn tìm số đã lấy đi, ta lấy số ban đầu trừ đi số còn lại.
Chế độ đọc sách →