Giải Toán 1 - Tập Hai trang 93

Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn ToĂ¡n · Trang 93–94

Trang 92

Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống

Đề bài: Nhìn sơ đồ hình cây, viết số thích hợp vào các ô trống (các bông hoa nối với nhau theo mũi tên).

Cách giải

Quan sát sơ đồ, ta thấy:

  • Bông hoa ở trên chia thành các bông hoa ở dưới
  • Tổng các số ở dưới phải bằng số ở trên

Nhánh bên trái:

  • Bông hoa trên cùng cần tìm
  • Chia thành 3 bông: số 1, ô trống, số 3
  • Bông hoa số 1 chia thành: 1 và 0
  • Ta có: 1 + 0 = 1 ✓
  • Bông hoa ở giữa = 3 (vì 0 + 3 = 3)
  • Bông hoa trên cùng = 1 + 3 + 3 = 7 (hoặc theo cách khác tính)

Thực ra nhìn kỹ hình:

  • Hàng dưới cùng: 1, 0, 3, 1, 1, 2, 1
  • Bông hoa có số 1 nối với: 1 và 0 → 1 + 0 = 1 ✓
  • Bông hoa trống nối với: 0 và 3 → 0 + 3 = 3
  • Bông hoa trống nối với: 3 và 1 → 3 + 1 = 4

Nhánh bên phải:

  • Bông hoa số 3 nối với: 2 và 1 → 2 + 1 = 3 ✓
  • Bông hoa trống nối với: 1 và 1 → 1 + 1 = 2
  • Bông hoa trống nối với: 1 và 2 → 1 + 2 = 3
Đáp án các ô trống từ trái sang phải: - Hàng giữa: 3, 4, 2, 3

Bài 5: Chú ong sẽ đậu vào bông hoa có ghi số là kết quả phép tính trên chú ong đó

Đề bài: Tính kết quả phép tính trên mỗi chú ong, rồi tìm bông hoa có số tương ứng. Sau đó điền vào bảng và trả lời câu hỏi.

Cách giải

Bước 1: Tính kết quả từng chú ong

Chú ongPhép tínhKết quả
Ong 19 − 45
Ong 210 − 37
Ong 34 + 48
Ong 47 + 07
Ong 56 − 42
Ong 63 + 14
Ong 71 + 12
Ong 810 − 82
Ong 93 + 58
Ong 109 − 54

Bước 2: Đếm số ong đậu vào mỗi bông hoa

Bông hoa24578
Số ong đậu32122
Đáp án phần a): | Bông hoa | 2 | 4 | 5 | 7 | 8 | |----------|---|---|---|---|---| | Số ong đậu | 3 | 2 | 1 | 2 | 2 |

Bước 3: Trả lời câu hỏi phần b)

  • Bông hoa số 2 có nhiều ong đậu nhất (3 con ong)
  • Bông hoa số 5 có ít ong đậu nhất (1 con ong)
Đáp án phần b): - Bông hoa số 2 có nhiều ong đậu nhất. - Bông hoa số 5 có ít ong đậu nhất.

Trang 93 – Tiết 3

Bài 1: Bạn Việt xếp các que tính thành một kết quả so sánh sai

Đề bài: Bạn Việt xếp que tính thành: 0 > 5 (sai). Em hãy chuyển chỗ chỉ 1 que tính ở một số để có kết quả so sánh đúng (vẫn giữ nguyên dấu >), rồi viết số thích hợp vào ô trống.

Cách giải

Bước 1: Nhận xét

  • Phép so sánh 0 > 5 là sai vì 0 nhỏ hơn 5
  • Ta cần chuyển 1 que tính để so sánh đúng

Bước 2: Tìm cách chuyển

  • Số 0 được xếp bằng 6 que tính
  • Số 5 được xếp bằng 5 que tính
  • Nếu lấy 1 que từ số 0, số 0 có thể thành số 6
  • Nếu bỏ 1 que từ số 5, số 5 có thể thành số 3

Cách làm: Chuyển 1 que từ số 5 sang, số 5 thành số 3. Hoặc chuyển que để số 0 thành số 9.

Cách đơn giản nhất: Chuyển 1 que ở số 0 để thành số 9, giữ nguyên số 5.

  • 9 > 5 ✓ (đúng!)
Đáp án: So sánh đúng là: 9 > 5

Bài 2: Bạn Nam xếp các que tính thành phép tính sai

Đề bài: Bạn Nam xếp que tính thành: 8 − 3 = 6 (sai). Em hãy bỏ bớt 1 que tính ở một số để được phép tính đúng (vẫn giữ nguyên dấu −), rồi viết số thích hợp vào ô trống.

Cách giải

Bước 1: Kiểm tra phép tính ban đầu

  • 8 − 3 = 5, không phải 6
  • Vậy phép tính 8 − 3 = 6 là sai

Bước 2: Tìm cách bỏ 1 que

Ta thử các cách:

  • Bỏ 1 que ở số 8 → số 8 thành số 6 hoặc số 0
  • Bỏ 1 que ở số 3 → số 3 thành số 1
  • Bỏ 1 que ở số 6 → số 6 thành số 5

Cách đúng: Bỏ 1 que ở số 6, số 6 thành số 5

  • Kiểm tra: 8 − 3 = 5 ✓ (đúng!)
Đáp án: Phép tính đúng là: 83 = 5

🎯 Ghi nhớ: - Khi cộng các số, ta cộng từng cặp số với nhau. - Khi so sánh, số lớn hơn đứng trước dấu >, số nhỏ hơn đứng sau. - Phép trừ: số bị trừ − số trừ = hiệu. Ví dụ: 8 − 3 = 5.
Chế độ đọc sách →