Giải Toán 1 - Tập Một trang 72

Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn ToĂ¡n · Trang 72–73

Bài Luyện tập


Bài 1: Số ?

Đề bài: Nhìn hình các bông hoa, điền số thích hợp vào chỗ trống.

Cách giải

Quan sát từng hàng hoa. Đếm số hoa vàng và số hoa cam, rồi làm phép trừ.

Hàng 1: 5 hoa vàng + 1 hoa cam = 6 hoa. Bớt 1 hoa cam → còn 5 hoa vàng.

6 – 1 = 5 ✓ (đã cho sẵn)

Hàng 2: 4 hoa vàng + 2 hoa cam = 6 hoa. Bớt 2 hoa cam → còn 4 hoa vàng.

6 – 2 = 4

Hàng 3: 3 hoa vàng + 3 hoa cam = 6 hoa. Bớt 3 hoa cam → còn 3 hoa vàng.

6 – 3 = 3

Hàng 4: 2 hoa vàng + 4 hoa cam = 6 hoa. Bớt 4 hoa cam → còn 2 hoa vàng.

6 – 4 = 2

Hàng 5: 1 hoa vàng + 5 hoa cam = 6 hoa. Bớt 5 hoa cam → còn 1 hoa vàng.

6 – 5 = 1

Bài 2: Tìm những chú thỏ ghi phép tính có kết quả bằng 4

Đề bài: Tìm những chú thỏ ghi phép tính có kết quả bằng 4.

Cách giải

Tính từng phép tính trên mỗi chú thỏ:

Chú thỏPhép tínhKết quả
Thỏ 15 – 14 ✓
Thỏ 27 – 25
Thỏ 36 – 24 ✓
Thỏ 47 – 34 ✓
Thỏ 58 – 44 ✓
Thỏ 69 – 45
Đáp án: Những chú thỏ có kết quả bằng 4 là: - Thỏ ghi 5 – 1 - Thỏ ghi 6 – 2 - Thỏ ghi 7 – 3 - Thỏ ghi 8 – 4

Bài 3: Số ?

Đề bài: Điền số thích hợp vào bảng (phép trừ với số 9).

Cách giải

Ta lấy 9 trừ đi số ở hàng thứ hai:

9999999
12345678
87?????

Tính từng cột:

  • 9 – 1 = 8 ✓ (đã cho)
  • 9 – 2 = 7 ✓ (đã cho)
  • 9 – 3 = 6
  • 9 – 4 = 5
  • 9 – 5 = 4
  • 9 – 6 = 3
  • 9 – 7 = 2
  • 9 – 8 = 1
Đáp án hoàn chỉnh: | – | 9 | 9 | 9 | 9 | 9 | 9 | 9 | 9 | |---|---|---|---|---|---|---|---|---| | | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | | | 8 | 7 | 6 | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 |

Bài 4: Tìm phép tính thích hợp với mỗi hình

Đề bài: Nối mỗi hình với phép tính phù hợp.

Cách giải

Hình 1 - Ếch trên ao:

  • Đếm: Có 10 con ếch, 2 con nhảy đi.
  • Phép tính: 10 – 2 = 8
Nối với: 10 – 2 = 8

Hình 2 - Nến:

  • Đếm: Có 10 cây nến, 5 cây đã tắt.
  • Phép tính: 10 – 5 = 5
Nối với: 10 – 5 = 5

Hình 3 - Chim:

  • Đếm: Có 10 con chim, 3 con bay đi.
  • Phép tính: 10 – 3 = 7
Nối với: 10 – 3 = 7

🎯 Ghi nhớ: - Khi trừ, ta bớt đi một số từ số ban đầu. - Số bị trừ càng lớn, kết quả càng nhỏ. - Ví dụ: 6 – 1 = 5, nhưng 6 – 5 = 1.
Chế độ đọc sách →