Giải Toán 1 - Tập Một trang 97

Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn ToĂ¡n · Trang 97

Bài 17: Ôn tập các số trong phạm vi 10


Tiết 1


Bài 1

Phần a) Viết số và nối (theo mẫu)

Đề bài: Nhìn hình các khối lập phương, viết số vào ô trống và nối với cách đọc số đúng.

Cách giải

Bước 1: Đếm số khối lập phương ở mỗi hình bên trái và bên phải.

Bước 2: Viết số và nối với cách đọc.

Đáp án: | Viết số | Đọc số | |---------|--------| | 2 | Hai | | 5 | Năm | | 4 | Bốn | | 1 | Một | | 8 | Tám | | 7 | Bảy | | 0 | Không | | 9 | Chín | | 10 | Mười | | 3 | Ba | | 6 | Sáu |

Giải thích cách nối:

  • Hình có 2 khối → nối với "Hai"
  • Hình có 5 khối → nối với "Năm" (đã cho mẫu)
  • Hình có 4 khối → nối với "Bốn"
  • Hình có 1 khối → nối với "Một"
  • Hình có 8 khối → nối với "Tám"
  • Hình có 7 khối → nối với "Bảy"
  • Hình có 0 khối (không có) → nối với "Không"
  • Hình có 9 khối → nối với "Chín"
  • Hình có 10 khối → nối với "Mười"
  • Hình có 3 khối → nối với "Ba"
  • Hình có 6 khối → nối với "Sáu"

Phần b) Viết các số trên theo thứ tự

Đề bài: Viết các số từ 0 đến 10 theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé.

Cách giải
Đáp án: – Từ bé đến lớn: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 – Từ lớn đến bé: 10, 9, 8, 7, 6, 5, 4, 3, 2, 1, 0

Giải thích:

  • Số bé nhất là 0, số lớn nhất là 10.
  • Từ bé đến lớn: bắt đầu từ 0, tăng dần lên 10.
  • Từ lớn đến bé: bắt đầu từ 10, giảm dần về 0.

Bài 2

Phần a) Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu)

Đề bài: Nhìn tranh, đếm số lượng mỗi loại con vật và viết số vào ô trống.

Cách giải

Bước 1: Đếm từng loại con vật trong tranh.

Đáp án: | Con vật | Số lượng | |---------|----------| | Chim | 6 (mẫu) | | Bò | 2 | | Thỏ | 3 | | Vịt | 4 | | Gà con | 5 | | Chó | 1 |

Phần b) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Đề bài: Con vật nhiều nhất là:

  • A. Chim
  • B. Thỏ
  • C. Vịt
Cách giải

Bước 1: So sánh số lượng các con vật.

  • Chim: 6 con
  • Thỏ: 3 con
  • Vịt: 4 con

Bước 2: Tìm số lớn nhất.

  • 6 > 4 > 3
  • Vậy chim có số lượng nhiều nhất.
Đáp án: Khoanh vào A (Chim)

Bài 3: >, <, = ?

Đề bài: Điền dấu >, < hoặc = vào ô trống.

Cách giải

a) 8 ☐ 6 + 2

  • Tính: 6 + 2 = 8
  • So sánh: 8 và 8
  • 8 = 8
Đáp án: 8 = 6 + 2

b) 9 – 2 ☐ 6

  • Tính: 9 – 2 = 7
  • So sánh: 7 và 6
  • 7 > 6
Đáp án: 9 – 2 > 6

c) 4 + 2 ☐ 4 + 3

  • Tính: 4 + 2 = 6
  • Tính: 4 + 3 = 7
  • So sánh: 6 và 7
  • 6 < 7
Đáp án: 4 + 2 < 4 + 3

d) 7 – 5 ☐ 8 – 6

  • Tính: 7 – 5 = 2
  • Tính: 8 – 6 = 2
  • So sánh: 2 và 2
  • 2 = 2
Đáp án: 7 – 5 = 8 – 6

Bài 4

Đề bài: Khoanh vào các số vừa lớn hơn 4 vừa bé hơn 7.

Các số cho sẵn: 3, 6, 4, 5, 7, 8

Cách giải

Bước 1: Tìm các số lớn hơn 4.

  • 3 < 4 → không chọn
  • 6 > 4 → chọn
  • 4 = 4 → không chọn (phải lớn hơn, không phải bằng)
  • 5 > 4 → chọn
  • 7 > 4 → chọn
  • 8 > 4 → chọn

Bước 2: Trong các số đã chọn, tìm số bé hơn 7.

  • 6 < 7 → chọn ✓
  • 5 < 7 → chọn ✓
  • 7 = 7 → không chọn (phải bé hơn, không phải bằng)
  • 8 > 7 → không chọn

Bước 3: Các số vừa lớn hơn 4 vừa bé hơn 7 là: 5 và 6.

Đáp án: Khoanh vào số 5 và số 6

🎯 Ghi nhớ: - Các số từ 0 đến 10: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10. - Khi so sánh, cần tính kết quả trước rồi mới so sánh. - "Lớn hơn 4 và bé hơn 7" nghĩa là số đó nằm giữa 4 và 7 (không tính 4 và 7).
Chế độ đọc sách →