Giải Tự Nhiên và Xã Hội 1 trang 63
Lời giải chi tiết SGK Lớp 1 · Môn Tá»± NhiĂªn & XĂ£ Há»™i · Trang 63–64
Trang 62 (Tiếp theo bài trước)
Bài 3 ✓ Em đã vận động và nghỉ ngơi hợp lí chưa?
Đề bài: Khoanh vào các từ in đậm em cho là đúng.
Cách giải
Bài này yêu cầu em chọn những thói quen tốt cho sức khỏe. Em khoanh tròn vào từ in đậm phù hợp:
Câu 1: Tớ ngủ 6 / 8 / 10 tiếng một ngày. - Khoanh vào: 10 (Trẻ em lớp 1 cần ngủ đủ 10 tiếng mỗi ngày để khỏe mạnh)
Câu 2: Tớ vui chơi ngoài trời 1-2 / 5 / 8 tiếng mỗi ngày. - Khoanh vào: 1-2 (Chơi ngoài trời 1-2 tiếng là vừa đủ, không quá nhiều)
Câu 3: Tớ tập thể dục hằng ngày / tuần. - Khoanh vào: ngày (Tập thể dục mỗi ngày giúp cơ thể khỏe mạnh)
Câu 4: Tớ xem ti vi 1 / 5 / 8 tiếng mỗi ngày. - Khoanh vào: 1 (Xem ti vi ít thôi, chỉ 1 tiếng là đủ, xem nhiều hại mắt)
Câu 5: Tớ làm bài tập trong 2 tiếng liên tục không nghỉ giải lao / 2 tiếng có nghỉ giải lao giữa giờ. - Khoanh vào: 2 tiếng có nghỉ giải lao giữa giờ (Học phải có nghỉ ngơi để đầu óc thoải mái)
Câu 6: Học bài xong, tớ chỉ xem ti vi / giúp mẹ việc nhà hoặc ra ngoài chơi với các bạn. - Khoanh vào: giúp mẹ việc nhà hoặc ra ngoài chơi với các bạn (Vận động và giúp đỡ gia đình tốt hơn ngồi xem ti vi)
Bài 4 ✓ Việc làm nào đúng, việc làm nào sai? Vì sao?
Đề bài: Viết vào chỗ (...) dưới hình để trả lời các câu hỏi trên.
Hình 1 - Bạn trai nói: "Ngày nghỉ, tớ thường xem phim hoạt hình tới 11 giờ đêm, sáng hôm sau dậy muộn nên bỏ cả ăn sáng."
Hình 2 - Bạn gái nói: "Tớ thì chỉ đi ngủ muộn hơn ngày thường khoảng nửa tiếng thôi, để sáng hôm sau còn dậy đánh cầu lông với bố."
Cách giải
Việc làm của bạn trai là sai, việc làm của bạn gái là đúng. Vì thức khuya, dậy muộn, bỏ ăn sáng rất không tốt cho sức khỏe.
Giải thích thêm:
- Bạn trai thức đến 11 giờ đêm, dậy muộn và bỏ ăn sáng → Đây là thói quen xấu, hại sức khỏe.
- Bạn gái chỉ ngủ muộn hơn một chút, sáng vẫn dậy tập thể dục → Đây là thói quen tốt.
Trang 63
BÀI 24: Tự bảo vệ mình
Bài 1 ✓ Viết từ phù hợp vào chỗ (...)
Đề bài: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống.
Cách giải
Câu 1: Không cho người lạ chạm vào mặt, ngực, giữa hai đùi và mông của mình. Câu 2: Trẻ em ra đường phải có người lớn đi cùng. Câu 3: Không nên nhận quà của người lạ.
Giải thích:
- Những vùng riêng tư trên cơ thể (mặt, ngực, giữa hai đùi, mông) không ai được chạm vào ngoài bố mẹ khi chăm sóc em.
- Trẻ em cần có người lớn đi cùng khi ra ngoài để được bảo vệ.
- Không nhận quà từ người lạ vì có thể gặp nguy hiểm.
Bài 2 ✓ Đánh dấu ✓ hoặc ✗ vào hình
Đề bài: Đánh dấu ✓ vào ô dưới hình thể hiện hành động nên làm, dấu ✗ vào dưới hình thể hiện hành động không nên làm.
Cách giải
Hình 1: Một người lớn (có vẻ là thầy giáo) đang chạm vào vai/người của học sinh nữ, bạn nữ tỏ vẻ không thoải mái.
Đánh dấu: ✗ (Không nên để người khác chạm vào cơ thể khi mình không muốn)
Hình 2: Bạn nữ đứng một mình, có người lạ núp sau cây.
Đánh dấu: ✗ (Không nên đi một mình ở nơi vắng vẻ)
Hình 3: Hai bạn nhỏ vào gần phòng bảo vệ chờ bố mẹ, có chữ "Chúng mình vào gần phòng bảo vệ chờ bố mẹ đi!"
Đánh dấu: ✓ (Nên làm - Chờ ở nơi an toàn, có người lớn trông coi)
Hình 4: Người lạ nói "Chú là bạn của bố cháu" và muốn đưa bé đi.
Đánh dấu: ✗ (Không nên đi theo người lạ dù họ nói quen bố mẹ)
🎯 Ghi nhớ: - Ngủ đủ giấc, tập thể dục mỗi ngày, không xem ti vi quá nhiều. - Không cho người lạ chạm vào cơ thể mình. - Ra đường phải có người lớn đi cùng. - Không nhận quà và không đi theo người lạ. - Khi chờ bố mẹ, nên đứng ở nơi an toàn như gần phòng bảo vệ.
