Giải Công Nghệ 10 trang 84

Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 84–86

Tóm tắt lý thuyết (Trang 83 – 84)

Hoàn thiện bản vẽ chi tiết vòng đai – Bước 4:

  • Ghi đầy đủ kích thước: phần hình hộp ghi dài, rộng, cao; phần uốn cong hình trụ ghi đường kính ngoài (R40) và trong (R25); hai lỗ trụ ghi đường kính và vị trí.
  • Chi tiết đối xứng nên dùng cách ghi kích thước đối xứng.
  • Ghi yêu cầu kĩ thuật (làm tù cạnh, mạ kẽm) và nội dung khung tên.

Bản vẽ lắp:

  • Trình bày hình dạng và vị trí tương quan của một nhóm chi tiết được lắp với nhau.
  • Dùng làm tài liệu để lắp đặt, điều chỉnh, vận hành và kiểm tra sản phẩm.
  • Nội dung gồm 4 phần: hình biểu diễn, kích thước, bảng kê, khung tên.

Đọc bản vẽ lắp cần hiểu:

  • Hình dáng, cấu tạo, chức năng từng chi tiết.
  • Mối ghép giữa các chi tiết.
  • Nguyên lí làm việc, công dụng, trình tự tháo lắp và nội dung quản lí bản vẽ.

Bài tập Thực hành (Trang 84)

Đề: Đọc bản vẽ lắp bộ giá đỡ và lập bản vẽ cho chi tiết giá đỡ (Hình 14.8).

Bước 1: Đọc nội dung khung tên và bảng kê

Tên sản phẩm: BỘ GIÁ ĐỠ, tỉ lệ 1:2, do Nhà máy cơ khí thực hiện.

Bảng kê các chi tiết:

STTTên gọiSố lượngVật liệu
1Tấm đỡ1Thép
2Giá đỡ2Thép
3Vít M10×304Thép
4Trục1Thép
5Đai ốc M221Thép
6Con lăn1Thép

Bộ giá đỡ gồm 6 loại chi tiết, tổng cộng 10 chi tiết.

Bước 2: Phân tích hình biểu diễn

  • Bản vẽ dùng hình chiếu đứng (có cắt cục bộ thể hiện mối ghép), hình chiếu bằng và mặt cắt A-A.
  • Mặt cắt A-A cho thấy mặt cắt qua vít lắp giá đỡ vào tấm đỡ, đường kính Ø78 là phần liên quan đến con lăn.

Bước 3: Phân tích kích thước

  • Kích thước chung: dài 290, rộng 95, cao 112 (mm).
  • Kích thước lắp: 150 (khoảng cách định vị giá đỡ), 74, Ø78.

Bước 4: Phân tích mối ghép và nguyên lí làm việc

  • Tấm đỡ (1) là nền, hai giá đỡ (2) được bắt vào tấm đỡ bằng 4 vít M10×30 (3).
  • Trục (4) lắp qua hai giá đỡ, con lăn (6) quay quanh trục.
  • Đai ốc M22 (5) giữ chặt trục, chống tuột.
  • Nguyên lí: con lăn quay tự do quanh trục để đỡ và dẫn hướng vật chuyển động (ví dụ băng tải, dây cáp).

Bước 5: Lập bản vẽ chi tiết giá đỡ (chi tiết số 2)

Tách riêng chi tiết Giá đỡ và vẽ thành bản vẽ chi tiết theo trình tự đã học ở Bài 14:

  1. Bố trí các hình biểu diễn (hình chiếu đứng có cắt để thể hiện lỗ lắp trục, hình chiếu bằng).
  2. Vẽ mờ → tô đậm.
  3. Ghi kích thước (chiều cao giá đỡ, đường kính lỗ lắp trục, vị trí lỗ bắt vít).
  4. Ghi yêu cầu kĩ thuật và hoàn thiện khung tên: tên "GIÁ ĐỠ", vật liệu Thép, tỉ lệ 1:2.

Lưu ý: chi tiết giá đỡ có dạng hình chữ T, phần trên có lỗ tròn lắp trục, phần đế có lỗ để bắt vít vào tấm đỡ.


Bài tập Vận dụng (Trang 84)

Đề: Sưu tầm tài liệu "Hướng dẫn sử dụng" của một thiết bị gia đình (nồi cơm điện, quạt điện, robot lau nhà…) và tìm hiểu thiết bị đó gồm những chi tiết nào, công dụng gì, tháo lắp ra sao.

Gợi ý làm bài với ví dụ quạt điện:

Các chi tiết chính và công dụng:

Chi tiếtCông dụng
Động cơ điệnTạo chuyển động quay
Cánh quạtTạo luồng gió
Lồng quạt (lưới bảo vệ)Che chắn an toàn
Trục động cơTruyền chuyển động đến cánh quạt
Đế quạtGiữ thăng bằng, chứa mạch điều khiển
Nút điều chỉnh tốc độĐiều khiển tốc độ gió

Trình tự tháo (ngược lại khi lắp):

  1. Rút phích điện ra khỏi nguồn (đảm bảo an toàn).
  2. Mở khóa, tháo lồng quạt phía trước.
  3. Tháo đai ốc giữ cánh quạt, lấy cánh quạt ra.
  4. Tháo lồng quạt phía sau khỏi trục động cơ.

Khi lắp lại thực hiện theo thứ tự ngược, cuối cùng mới cắm điện.

Đây là bài thực tế, em nên chọn đúng thiết bị nhà mình có để dễ quan sát và chụp ảnh tài liệu hướng dẫn kèm theo.


Bài 15: Bản vẽ xây dựng (Trang 85)

Câu hỏi mở đầu

Đề: Em hãy đọc bản vẽ mặt bằng ở Hình 15.1 và cho biết các nội dung của bản vẽ.

Lời giải – đọc mặt bằng căn hộ:

Kích thước tổng thể:

  • Chiều dài (theo trục 1→5): 11000 mm, chia thành các bước: 3000 + 3500 + 2500 + 2000.
  • Chiều rộng (theo trục A→E): 7600 mm, chia thành: 1500 + 4500 + 1600 ở bên trái và 2700 + 1200 + 3300 + 1600 ở bên phải.

Các nội dung thể hiện trên mặt bằng:

  • Vị trí, kích thước các phòng: 2 phòng ngủ (có giường), phòng khách + bếp ăn (bàn ăn, bếp gas), 2 khu vệ sinh (có bồn cầu, lavabo).
  • Vị trí tường, cửa đi, cửa sổ.
  • Bố trí đồ đạc: giường, bàn ghế, tủ, thiết bị vệ sinh, bếp.
  • Hệ trục định vị (1–5 theo phương ngang, A–E theo phương đứng) và kích thước giữa các trục.

Kết luận: Bản vẽ mặt bằng là hình cắt bằng của ngôi nhà, thể hiện vị trí, kích thước các phòng, tường, cửa và cách bố trí nội thất.

Tóm tắt lý thuyết – I. Khái niệm chung

  • Bản vẽ xây dựng mô tả các công trình xây dựng: nhà dân dụng, nhà công nghiệp, cầu đường, bến cảng, công trình thủy lợi…
  • Quá trình thiết kế trải qua 3 giai đoạn, mỗi giai đoạn có loại bản vẽ riêng:
  • Bản vẽ thiết kế phương án: thể hiện ý tưởng của người thiết kế.
  • Bản vẽ thiết kế kĩ thuật: thể hiện toàn bộ công trình và các bộ phận, cấu tạo kiến trúc, vật liệu.
  • Bản vẽ kĩ thuật thi công: trình bày cách tổ chức, xây dựng công trình.

Chế độ đọc sách →