Giải Công Nghệ 10 trang 109

Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 109–110

Tóm tắt lý thuyết Trang 108 (cuối Bài 18)

Trang này trình bày 3 bước cuối của quy trình thiết kế kĩ thuật:

  • 5. Xây dựng nguyên mẫu: Thể hiện giải pháp đã chọn dưới dạng bản thiết kế chi tiết. Nguyên mẫu là phiên bản hoạt động, thường làm bằng vật liệu khác sản phẩm cuối, dùng để xem xét, đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu.
  • 6. Kiểm chứng giải pháp: Bước cuối nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra. Nguyên mẫu được thử nghiệm, nếu chưa đạt thì điều chỉnh và thử lại nhiều lần cho tới khi đạt yêu cầu.
  • 7. Lập hồ sơ kĩ thuật: Lập hồ sơ phản ánh đầy đủ hình dạng, kết cấu, thông số, quy trình công nghệ để sản xuất. Đây cũng là lúc có thể công bố kết quả hoặc đăng kí bản quyền sáng chế.

Luyện tập (mục 5 – Xây dựng nguyên mẫu)

Đề: Lập bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp thể hiện giải pháp đã được lựa chọn và hoàn thiện về giàn phơi bảo vệ quần áo khỏi trời mưa.

Gợi ý làm bài:

Em cần vẽ hai loại bản vẽ:

  • Bản vẽ chi tiết: vẽ từng bộ phận riêng (khung giàn, mái che, thanh phơi, cơ cấu kéo mái, chân đế...) kèm kích thước, vật liệu, dung sai.
  • Bản vẽ lắp: thể hiện cách các bộ phận ghép với nhau thành giàn phơi hoàn chỉnh, có ghi số thứ tự chi tiết và bảng kê.

Một số nội dung cần thể hiện:

Bộ phậnVật liệu gợi ýChức năng
Khung giànThép/inox/nhômChịu lực, đỡ toàn bộ
Mái che di độngBạt nhựa, tấm nhựaChe mưa cho quần áo
Thanh phơiInoxTreo, phơi quần áo
Cơ cấu kéo máiRòng rọc, cảm biến mưaĐóng/mở mái khi mưa

Luyện tập (mục 6 – Kiểm chứng giải pháp)

Đề: Đề xuất phương án thử nghiệm giàn phơi bảo vệ quần áo khỏi trời mưa.

Gợi ý phương án thử nghiệm:

  1. Thử với mưa nhân tạo: dùng vòi phun nước/bình tưới mô phỏng cơn mưa, kiểm tra quần áo trên giàn có bị ướt không.
  2. Thử tốc độ đóng mái: đo thời gian từ khi có mưa (hoặc kích hoạt cảm biến) đến khi mái che hoàn toàn.
  3. Thử độ bền và độ ổn định: treo lượng quần áo tối đa, quạt gió mạnh để kiểm tra giàn có nghiêng, đổ không.
  4. Thử ngoài thực tế: đặt giàn ngoài trời nhiều ngày, ghi nhận hoạt động qua các cơn mưa thật.
  5. Đánh giá kết quả: so sánh với tiêu chí đặt ra (quần áo khô, mái đóng kịp thời, an toàn) rồi điều chỉnh nếu cần.

Vận dụng (Trang 108)

Câu 1: Quan sát, nghiên cứu các tài liệu có liên quan để xác định các vấn đề kĩ thuật, nhu cầu thuộc phạm vi gia đình, cộng đồng địa phương.

Gợi ý: Em quan sát thực tế quanh nhà và khu phố để tìm vấn đề cần giải quyết, ví dụ:

  • Gia đình: giá phơi đồ chưa tận dụng, thùng rác chưa phân loại, kệ giày dép lộn xộn.
  • Cộng đồng: thiếu thùng rác công cộng, đèn chiếu sáng ngõ hẻm yếu, nắp cống dễ trơn trượt.

Câu 2: Chọn một vấn đề kĩ thuật đơn giản trong cuộc sống, hãy nghiên cứu tổng quan và đề xuất các yêu cầu đối với sản phẩm giải quyết vấn đề đã lựa chọn.

Gợi ý (ví dụ chọn vấn đề "kệ để giày dép gọn gàng"):

  • Nghiên cứu tổng quan: tìm hiểu các loại kệ giày trên thị trường, ưu nhược điểm về giá, độ bền, thẩm mĩ, diện tích chiếm chỗ.
  • Đề xuất yêu cầu sản phẩm:
  • Chứa được tối thiểu 8–10 đôi giày.
  • Gọn, đặt vừa góc nhà nhỏ.
  • Vật liệu bền, dễ vệ sinh, chống ẩm mốc.
  • Giá thành hợp lí.
  • Kiểu dáng đẹp, phù hợp nội thất.

Tóm tắt lý thuyết Trang 109 (mở đầu Bài 19)

Bài 19 – Những yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật. Mục tiêu: phân tích được các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình thiết kế kĩ thuật.

Phần I – Các yếu tố về sản phẩm, mục 1. Tính thẩm mĩ:

  • Tính thẩm mĩ phản ánh vẻ đẹp và sự hấp dẫn tổng thể của sản phẩm.
  • Quan tâm tới chức năng → sản phẩm hữu ích, hoạt động tốt.
  • Quan tâm tới thẩm mĩ → sản phẩm đẹp, hấp dẫn về hình thức.

Khám phá (Hình 19.1)

Đề: Hình 19.1 là các bộ bàn, ghế được thiết kế để ngồi làm việc. Hãy quan sát và chỉ ra những điểm bất hợp lí trong từng hình và thử đề xuất điều chỉnh cho thiết kế phù hợp hơn với người ngồi.

Trả lời:

HìnhĐiểm bất hợp líĐề xuất điều chỉnh
Hình 1 (trái)Bàn quá cao so với người ngồi, tay phải nâng lên cao (dấu ✗ ở mặt bàn), gây mỏi vai, cổHạ thấp mặt bàn hoặc nâng cao ghế để khuỷu tay ngang mặt bàn
Hình 2 (giữa)Đã kê đệm nâng người lên cho vừa bàn nhưng chân không chạm đất (dấu ✗ ở chân), treo lơ lửng gây mỏi chânDùng bục/đỡ chân để bàn chân tì vững, hoặc chọn ghế thấp hơn
Hình 3 (phải)Tư thế ngồi hợp lí: lưng thẳng, tay ngang mặt bàn, chân chạm sànĐây là thiết kế phù hợp, lấy làm chuẩn

Kết luận: Thiết kế bàn ghế phải phù hợp với kích thước cơ thể người dùng (yếu tố nhân trắc học): mặt bàn ngang khuỷu tay, ghế để chân chạm sàn, lưng được tựa thẳng.

Khám phá (Hình 19.2 – Một số bản thiết kế cốc)

Đề: Quan sát Hình 19.2 và cho biết hình nào được thiết kế cân đối nhất giữa các bộ phận cũng như tỉ lệ chung.

Trả lời: Hình a là thiết kế cân đối nhất.

Giải thích:

  • Hình a: tỉ lệ giữa thân cốc, quai và đĩa lót hài hòa, cân xứng → đẹp và cân đối nhất.
  • Hình b: cốc nhỏ nhưng đĩa lót lớn, tỉ lệ thân cốc so với đĩa chưa cân đối.
  • Hình c: thân cốc quá thấp và bè ngang so với đĩa, trông mất cân đối.
  • Hình d: thân cốc cao, hẹp, đặt trên đĩa nhỏ, tỉ lệ giữa cốc và đĩa chưa hợp lí.

Vì vậy về mặt tính thẩm mĩ, hình a đạt sự cân đối tốt nhất giữa các bộ phận và tỉ lệ tổng thể.

Em cần cô giải thêm bài nào ở các trang sau thì gửi ảnh tiếp nhé.

Chế độ đọc sách →