Giải Công nghệ trồng trọt 10 trang 104
Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 104–105
(Hai trang sách thuộc Bài 17 – phần III: Nghề nghiệp và hoạt động thiết kế, sách Công Nghệ 10 – Kết nối tri thức với cuộc sống.)
Tóm tắt lý thuyết
Phần này nói về mối liên hệ giữa thiết kế kĩ thuật với nghề nghiệp:
- Nhờ có thiết kế kĩ thuật, công nghệ ngày càng được cải tiến, phát triển. Công nghệ sau thường tốt hơn, nhiều ưu điểm hơn công nghệ cùng loại trước đó.
- Trong xã hội có nhiều ngành nghề liên quan thiết kế, đòi hỏi hiểu biết nhiều lĩnh vực: toán, khoa học và công nghệ, nghệ thuật.
- Người làm nghề thiết kế: hoạt động trí óc là chính, có tư duy không gian, lập luận logic, năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, thẩm mĩ, biết dùng thành thạo phần mềm đồ họa.
Một số nghề thiết kế tiêu biểu:
| Nghề | Công việc chính | Nơi làm việc |
|---|---|---|
| Kiến trúc sư xây dựng | Thiết kế tòa nhà thương mại, công nghiệp, khu dân cư; giám sát xây dựng, bảo trì | Công ti xây dựng, kiến trúc, quy hoạch đô thị |
| Kiến trúc sư cảnh quan | Thiết kế cảnh quan, không gian mở (công viên, trường học, đường giao thông) | Công ti kiến trúc, công viên cây xanh |
| Nhà thiết kế & trang trí nội thất | Thiết kế nội thất nhà ở, thương mại, công cộng | Công ti kiến trúc, nội thất, khách sạn, nhà hát |
| Nhà thiết kế sản phẩm (mĩ thuật công nghiệp) | Thiết kế hình thức sản phẩm dùng hằng ngày | Công ti sản xuất, chế tạo, thời trang |
| Nhà thiết kế thời trang | Thiết kế quần áo, phụ kiện, giày dép | Công ti thiết kế, dệt may, tổ chức trình diễn thời trang |
Bài 1: Khám phá – Quan sát Hình 17.3 (Điện thoại với các công nghệ khác nhau)
Đề bài:
- Mô tả về từng chiếc điện thoại, cách sử dụng mỗi loại.
- Sắp xếp các điện thoại theo thứ tự thời gian xuất hiện và nhận xét sự phát triển công nghệ giữa các phiên bản.
Lời giải:
Mô tả từng loại trong Hình 17.3:
| Hình | Loại điện thoại | Cách sử dụng |
|---|---|---|
| a | Điện thoại bàn quay số (đời cũ) | Quay đĩa số để gọi, có dây, đặt cố định một chỗ |
| b | Điện thoại bàn bấm phím | Bấm phím số để gọi, vẫn có dây, cố định |
| c | Điện thoại di động bàn phím (phổ thông) | Bấm phím, không dây, mang theo người, gọi/nhắn tin |
| d | Điện thoại thông minh (smartphone) màn hình cảm ứng | Chạm màn hình, kết nối internet, đa chức năng (gọi, nhắn, chụp ảnh, ứng dụng…) |
Sắp xếp theo thứ tự thời gian xuất hiện:
$$a \rightarrow b \rightarrow c \rightarrow d$$
Nhận xét sự phát triển công nghệ:
- Từ điện thoại có dây, cố định (a, b) sang điện thoại không dây, di động (c, d) → tiện lợi, mang theo được.
- Từ quay số (a) sang bấm phím (b, c) rồi màn hình cảm ứng (d) → thao tác ngày càng nhanh, đơn giản.
- Chức năng từ chỉ nghe – gọi sang đa chức năng (chụp ảnh, internet, ứng dụng) ở smartphone.
- Kích thước gọn hơn, kiểu dáng đẹp, hiệu quả sử dụng cao hơn.
Lý do: Đây chính là minh chứng cho nhận định "công nghệ sau thường tốt hơn, nhiều ưu điểm hơn công nghệ cùng loại trước đó", nhờ hoạt động thiết kế và cải tiến liên tục.
Bài 2: Khám phá – Quan sát Hình 17.4 (Sản phẩm một số nghề liên quan thiết kế)
Đề bài: Hình 17.4 là một số sản phẩm của hoạt động thiết kế. Hãy cho biết các sản phẩm đó thuộc nghề nghiệp nào.
Lời giải:
| Hình | Sản phẩm | Nghề nghiệp tương ứng |
|---|---|---|
| a | Tòa nhà, công trình kiến trúc bên ngoài | Kiến trúc sư xây dựng |
| b | Phòng ngủ, không gian nội thất bên trong | Nhà thiết kế và trang trí nội thất |
| c | Túi xách, ví, balo (phụ kiện) | Nhà thiết kế sản phẩm / nhà thiết kế thời trang |
| d | Trang phục thời trang trên người mẫu | Nhà thiết kế thời trang |
Giải thích:
- a là công trình xây dựng nhìn từ ngoài → công việc của kiến trúc sư xây dựng.
- b là cách bố trí, trang trí không gian bên trong căn phòng → công việc của nhà thiết kế nội thất.
- c là các phụ kiện (túi, ví) → thuộc thiết kế sản phẩm tiêu dùng, gần với thời trang.
- d là quần áo, kiểu dáng trang phục → đặc trưng của nhà thiết kế thời trang.
Bài 3: Khám phá – Nghề nghiệp thiết kế
Đề bài: Nghiên cứu nội dung về một số nghề liên quan tới thiết kế và cho biết đặc điểm công việc, cơ hội việc làm của từng nghề.
Lời giải: (dựa theo nội dung sách – bảng tóm tắt ở phần lý thuyết phía trên)
- Kiến trúc sư xây dựng: thiết kế và giám sát thi công các tòa nhà, khu dân cư; làm việc tại công ti xây dựng, kiến trúc, quy hoạch đô thị.
- Kiến trúc sư cảnh quan: thiết kế không gian mở, cảnh quan; làm việc ở công ti kiến trúc, công viên cây xanh.
- Nhà thiết kế và trang trí nội thất: thiết kế nội thất các loại công trình; làm ở công ti nội thất, khách sạn, khu nghỉ dưỡng, nhà hát.
- Nhà thiết kế sản phẩm: thiết kế hình thức sản phẩm dùng hằng ngày; làm ở công ti sản xuất, chế tạo, thời trang.
- Nhà thiết kế thời trang: thiết kế quần áo, phụ kiện, giày dép; làm ở công ti dệt may, đơn vị tổ chức trình diễn, xuất bản tạp chí thời trang.
Bài 4: Luyện tập
Đề bài: Hãy đánh giá mức độ phù hợp của bản thân với mỗi nghề liên quan tới thiết kế có trong bài học. Tìm kiếm thông tin về các cơ sở đào tạo các ngành nghề đó.
Gợi ý làm bài (mang tính tham khảo, em điều chỉnh theo bản thân):
Tự đánh giá theo các năng lực mà nghề thiết kế đòi hỏi: tư duy không gian, lập luận logic, sáng tạo, thẩm mĩ, dùng phần mềm đồ họa. Lập bảng tự chấm:
| Nghề | Năng lực em mạnh | Mức độ phù hợp (cao/vừa/thấp) |
|---|---|---|
| Kiến trúc sư xây dựng | Tư duy không gian, toán | … |
| Kiến trúc sư cảnh quan | Thẩm mĩ, yêu thiên nhiên | … |
| Thiết kế nội thất | Thẩm mĩ, bố cục | … |
| Thiết kế sản phẩm | Sáng tạo, kĩ thuật | … |
| Thiết kế thời trang | Vẽ, gu thẩm mĩ | … |
Một số cơ sở đào tạo tham khảo ở Việt Nam:
- Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, Đại học Kiến trúc TP.HCM (kiến trúc, cảnh quan, nội thất).
- Trường Đại học Xây dựng Hà Nội.
- Trường Đại học Mĩ thuật Công nghiệp (thiết kế sản phẩm, nội thất, thời trang).
- Trường Đại học Sư phạm Kĩ thuật.
Bài 5: Vận dụng
Câu 1: Tìm hiểu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học đào tạo về các ngành liên quan tới thiết kế kĩ thuật.
Gợi ý: Tra cứu website tuyển sinh của các trường (Đại học Bách khoa, Đại học Kiến trúc, Đại học Mĩ thuật Công nghiệp, các trường cao đẳng nghề về thiết kế đồ họa, cơ khí, may – thời trang). Ghi lại tên ngành, điều kiện xét tuyển, cơ hội việc làm.
Câu 2: Hãy quan sát và phát hiện một vấn đề kĩ thuật đơn giản cần giải quyết trong cuộc sống; đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề đó.
Gợi ý ví dụ mẫu:
- Vấn đề: Bàn học thiếu chỗ để đèn và sách, dây điện đèn vướng víu.
- Giải pháp đề xuất: Thiết kế thêm giá kẹp gắn mép bàn để đặt đèn, kèm máng luồn dây gọn gàng; hoặc dùng đèn kẹp xoay được nhiều hướng.
- Em mô tả bằng bản vẽ phác đơn giản, nêu vật liệu và cách làm.
(Em hãy thay bằng một vấn đề thực tế quanh mình để bài làm sinh động và đúng tinh thần "phát hiện – đề xuất giải pháp" của hoạt động thiết kế.)
