Giải Công nghệ trồng trọt 10 trang 19
Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 19–20
Tóm tắt lý thuyết
Trang này thuộc Bài 3 – Công nghệ trong các lĩnh vực, gồm hai phần chính:
Phần cuối của mục Công nghệ hàn (lĩnh vực cơ khí):
- Hàn áp lực: nung nóng chỗ nối của các chi tiết đến trạng thái dẻo rồi dùng ngoại lực ép lại, tạo nên mối hàn bền vững.
Phần II – Công nghệ trong lĩnh vực điện – điện tử:
- Công nghệ sản xuất điện năng là công nghệ biến đổi các dạng năng lượng khác thành điện năng.
- Tùy theo nguồn năng lượng đầu vào, ta có các công nghệ khác nhau:
- Năng lượng nước → thủy điện
- Năng lượng nguyên tử → điện hạt nhân
- Năng lượng gió → điện gió
- Năng lượng mặt trời → điện mặt trời
- Năng lượng nhiệt → nhiệt điện
Bài 1: Khám phá – Công nghệ hàn trên Hình 3.6
Đề bài: Quan sát và cho biết trên Hình 3.6 (a và b) mô tả công nghệ hàn nào.
Lời giải:
| Hình | Mô tả quan sát | Công nghệ hàn |
|---|---|---|
| a | Hai thanh thép (cốt thép) được ép sát đầu vào nhau, chỗ nối được nung nóng đỏ và ép lại | Hàn áp lực (hàn đối đầu bằng điện trở) |
| b | Người thợ dùng que hàn nung chảy kim loại tại chỗ nối ống thép, có hồ quang/ngọn lửa sáng | Hàn nóng chảy (hàn hồ quang tay) |
Giải thích:
- Ở hình a, hai chi tiết được nung đến trạng thái dẻo rồi dùng lực ép cho dính lại với nhau, không có que hàn bổ sung kim loại → đây là đặc trưng của hàn áp lực.
- Ở hình b, kim loại tại mép nối bị nung chảy hoàn toàn (kèm que hàn nóng chảy điền vào) rồi đông đặc tạo mối hàn → đây là hàn nóng chảy.
Bài 2: Kết nối năng lực – Tìm hiểu máy hàn MAG
Đề bài: Sử dụng internet hoặc qua sách, báo… tìm hiểu thêm về các loại máy hàn MAG (Metal Active Gas – hàn hồ quang kim loại trong môi trường khí bảo vệ hoạt hóa) đang được sử dụng rộng rãi hiện nay.
Gợi ý trả lời:
Máy hàn MAG là thiết bị hàn hồ quang sử dụng dây hàn nóng chảy làm điện cực, kết hợp khí bảo vệ hoạt hóa (thường là khí CO₂ hoặc hỗn hợp CO₂ + Ar).
- Nguyên lý: Dây hàn được đẩy tự động qua mỏ hàn, tạo hồ quang nung chảy kim loại. Khí hoạt hóa thổi quanh vùng hàn để chống oxy hóa và tạo điều kiện cho phản ứng giúp mối hàn chắc.
- Ưu điểm: Năng suất cao, hàn liên tục, dễ tự động hóa, mối hàn đẹp, phù hợp với thép cacbon và thép hợp kim thấp.
- Một số dòng máy phổ biến tại Việt Nam: Jasic, Riland, Hồng Ký, Weldcom, Lincoln, Panasonic…
- Ứng dụng: chế tạo khung thép, đóng tàu, sản xuất ô tô, kết cấu công nghiệp.
(Lưu ý: Đây là bài tự tìm hiểu, các em nên ghi rõ nguồn tham khảo.)
Bài 3: Luyện tập – Công nghệ chế tạo sản phẩm Hình 3.7
Đề bài: Quan sát và cho biết có thể sử dụng những công nghệ nào trong lĩnh vực cơ khí để chế tạo sản phẩm như trong Hình 3.7.
Lời giải:
| Hình | Sản phẩm | Công nghệ cơ khí sử dụng |
|---|---|---|
| a | Các chi tiết kim loại tròn xoay, có ren (đầu nối, bạc, vòng) | Công nghệ đúc (tạo phôi) → công nghệ gia công cắt gọt: tiện, phay, khoan, tarô ren |
| b | Cổng sắt nghệ thuật có hoa văn uốn lượn | Công nghệ rèn, uốn (tạo hình hoa văn) → công nghệ hàn (ghép nối các thanh, chi tiết lại với nhau) |
Giải thích:
- Hình a là những chi tiết bề mặt nhẵn bóng, có ren chính xác → phải tạo phôi bằng đúc rồi gia công cắt gọt (tiện ren, phay, khoan) để đạt độ chính xác và độ bóng.
- Hình b là cổng sắt với nhiều hoa văn cong → dùng công nghệ rèn/uốn để tạo hình các chi tiết trang trí, sau đó dùng hàn để liên kết các thanh sắt và hoa văn thành sản phẩm hoàn chỉnh.
Bài 4: Khám phá – Nguyên lí hoạt động của nhà máy thủy điện (Hình 3.8)
Đề bài: Quan sát Hình 3.8 hãy mô tả nguyên lí hoạt động của nhà máy thủy điện.
Lời giải – Nguyên lí hoạt động:
- Nước được tích trong hồ chứa ở trên cao nhờ đập ngăn, tạo ra thế năng lớn.
- Khi mở cửa van, nước theo đường ống dẫn chảy từ trên cao xuống, thế năng chuyển thành động năng (dòng nước chảy mạnh).
- Dòng nước có động năng lớn làm quay tua-bin (bánh xe nước).
- Tua-bin quay kéo theo rôto của máy phát điện quay → biến cơ năng thành điện năng.
- Điện năng được nâng điện áp qua máy biến áp rồi truyền tải qua đường dây cao thế đến nơi tiêu thụ (khu dân cư, nhà máy).
- Nước sau khi qua tua-bin được xả ra hạ lưu sông.
Tóm tắt chuỗi biến đổi năng lượng:
$$\text{Thế năng của nước} \rightarrow \text{Động năng} \rightarrow \text{Cơ năng (tua-bin)} \rightarrow \text{Điện năng (máy phát)}$$
Thông tin bổ sung trong sách: Để phân phối điện năng từ nhà máy sản xuất điện đến nơi tiêu thụ, người ta sử dụng công nghệ truyền tải và phân phối điện năng.
Nếu em cần mình mở rộng thêm phần nào (ví dụ so sánh thủy điện với nhiệt điện, điện gió), cứ nói nhé.
