Giải Giáo Dục Kinh Tế Và Pháp Luật 10 trang 43

Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn GD Kinh Tế & PhĂ¡p Luật · Trang 43–44

Tóm tắt lý thuyết

Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng kí thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

Ba đặc điểm cốt lõi của doanh nghiệp:

  • Tính kinh doanh: mục đích là tạo ra lợi nhuận qua mua bán, sản xuất, kinh doanh hàng hóa/dịch vụ.
  • Tính hợp pháp: đã đăng kí và được cấp phép kinh doanh.
  • Tính tổ chức: có bộ máy điều hành, cơ cấu nhân sự, trụ sở giao dịch, tài sản riêng và tư cách pháp nhân (trừ doanh nghiệp tư nhân).
Mô hìnhĐặc điểm nổi bật
Doanh nghiệp tư nhânMột cá nhân làm chủ, chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản, không có tư cách pháp nhân
Công ty hợp danhÍt nhất 2 thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung, có thể thêm thành viên góp vốn

Bài 1: Mô hình doanh nghiệp – tính hợp pháp và tính tổ chức của doanh nghiệp X

Đề bài: Em hãy nêu những biểu hiện tính hợp pháp và tính tổ chức của doanh nghiệp X.

Lời giải:

Tính hợp pháp của doanh nghiệp X:

  • Doanh nghiệp đã được Nhà nước cấp phép hoạt động.
  • Phải chịu trách nhiệm cho các hoạt động kinh doanh bằng tài sản riêng của mình trước pháp luật.

Tính tổ chức của doanh nghiệp X:

  • Có trụ sở giao dịch (ngay tại nơi gia đình ông Q đang sinh sống).
  • Có cơ cấu nhân sự, bộ máy điều hành (khá gọn nhẹ).
  • Là một doanh nghiệp có tên riêng (doanh nghiệp X), có tài sản riêng.

Giải thích: Tính hợp pháp thể hiện ở chỗ doanh nghiệp được Nhà nước công nhận, cấp phép và hoạt động theo pháp luật. Tính tổ chức thể hiện ở việc doanh nghiệp có một cơ cấu vận hành rõ ràng (trụ sở, nhân sự, bộ máy điều hành), không phải hoạt động tự phát.

Bài 2: Doanh nghiệp tư nhân – quyền và nghĩa vụ của ông Q

Đề bài: Ông Q có quyền sở hữu, quản lí và thực hiện nghĩa vụ đối với doanh nghiệp X trước pháp luật như thế nào?

Lời giải:

Quyền sở hữu:

  • Ông Q là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp (do ông bỏ vốn ra thành lập, làm chủ).
  • Có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư vào doanh nghiệp.

Quyền quản lí:

  • Ông Q là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
  • Toàn quyền quyết định mọi hoạt động kinh doanh và sử dụng lợi nhuận.

Nghĩa vụ trước pháp luật:

  • Chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chính bản thân mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Giải thích: Vì doanh nghiệp tư nhân không tách bạch tài sản của chủ doanh nghiệp với tài sản của doanh nghiệp và không có tư cách pháp nhân, nên ông Q vừa có toàn quyền sở hữu, quản lí, vừa phải gánh trách nhiệm vô hạn. Đây chính là đặc trưng quan trọng nhất của loại hình doanh nghiệp tư nhân.

Bài 3: Công ty hợp danh QT

Đề bài:

  1. Công ty hợp danh QT được thành lập bởi những ai? Các thành viên hợp danh có quyền lợi và nghĩa vụ gì trong công ty? Các thành viên góp vốn có quyền lợi và nghĩa vụ gì trong công ty?
  2. Theo em, công ty hợp danh có ưu điểm gì so với doanh nghiệp tư nhân?

Lời giải câu 1:

Người thành lập công ty:

  • Công ty hợp danh QT được thành lập bởi hai thành viên hợp danh là ông Q và ông T.
  • Ngoài ra còn có các con cháu trong nhà góp thêm vốn (thành viên góp vốn).

Thành viên hợp danh (ông Q và ông T):

  • Quyền lợi: có quyền quản lí công ty, tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danh công ty; có quyền ngang nhau trong quản lí.
  • Nghĩa vụ: chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty.

Thành viên góp vốn (các con cháu):

  • Quyền lợi: được chia lợi nhuận theo tỉ lệ quy định trong Điều lệ công ty.
  • Nghĩa vụ: chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp; không được tham gia quản lí và không được hoạt động kinh doanh nhân danh công ty.

Lời giải câu 2:

Ưu điểm của công ty hợp danh so với doanh nghiệp tư nhân:

  • Kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều thành viên hợp danh nên tạo được sự tin cậy của bạn hàng, đối tác kinh doanh (như trường hợp công ty QT nhờ uy tín của ông T mà kinh doanh hiệu quả, không ngừng phát triển).
  • Có thể huy động thêm vốn từ các thành viên góp vốn, trong khi doanh nghiệp tư nhân chỉ dựa vào vốn của một cá nhân.
  • Việc điều hành, quản lí không quá phức tạp do số lượng thành viên ít và tin tưởng nhau.
  • Các thành viên hợp danh thường là người có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp, bổ trợ cho nhau trong kinh doanh.

Giải thích: Doanh nghiệp tư nhân chỉ có một người làm chủ nên hạn chế về vốn và uy tín. Công ty hợp danh khắc phục điều này nhờ sự kết hợp uy tín, vốn và năng lực của nhiều người, đồng thời vẫn giữ được sự gọn nhẹ trong quản lí.

Một lưu ý nhỏ cho em: ảnh em gửi là nội dung trang 42 và 43 của sách. Phần "Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên" mới chỉ bắt đầu ở cuối trang 43 và chưa có câu hỏi, nên cô chưa giải phần đó nhé.

Chế độ đọc sách →