Giải Lịch Sử 10 trang 81

Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Lịch Sá»­ · Trang 81–82

Chào các em! Hai trang này thuộc bài học về cơ sở hình thành văn minh Đông Nam Á. Cô sẽ tóm tắt lý thuyết rồi giải chi tiết toàn bộ câu hỏi nhé.

Tóm tắt lý thuyết

Cơ sở hình thành văn minh Đông Nam Á (cổ – trung đại) gồm hai phần lớn:

  1. Cơ sở tự nhiên: vị trí địa lý, sông ngòi, khí hậu nhiệt đới gió mùa.
  2. Cơ sở xã hội: cư dân – tộc người và tổ chức xã hội.

Về cư dân, tộc người: Đông Nam Á là khu vực đa tộc người với hàng trăm nhóm cư dân, được phân chia theo ngữ hệ và nhóm ngôn ngữ.

Bảng tóm tắt các ngữ hệ (theo Hình 6):

Ngữ hệPhân bố chínhNhóm ngôn ngữ
Nam ÁĐNÁ lục địa (tiếng Việt, Khơ-me dùng làm quốc ngữ)Môn – Khơ-me; Việt – Mường
Thái – Ka-đaiLào, Thái Lan, Nam Trung Quốc, vùng núi Mi-an-ma và Việt NamTày – Thái; Ka-đai
Mông – DaoMi-an-ma, Việt Nam, Lào, Thái LanMông – Dao
Nam ĐảoĐNÁ hải đảo, Tây Nguyên VN, duyên hải Thái Lan và Mi-an-maMa-lay-ô – Pô-li-nê-di
Hán – TạngNhóm Hán ở thành phố lớn; Tạng – Miến ở ĐNÁ lục địaHán (Hoa); Tạng – Miến

Về tổ chức xã hội: làng là tổ chức xã hội cơ bản, phổ biến. Văn minh Đông Nam Á trước hết có nguồn gốc bản địa, do cư dân nơi đây sáng tạo ra. Sự phát triển nội tại của làng đã tạo cơ sở cho sự ra đời các quốc gia đầu tiên.


Câu hỏi trang 80 (mục Cơ sở tự nhiên)

Câu 1: Xác định trên lược đồ Hình 1 (tr. 77) một số sông lớn ở Đông Nam Á

Một số sông lớn ở khu vực Đông Nam Á:

  • Sông Mê Công – con sông dài nhất, chảy qua nhiều nước (Trung Quốc, Mi-an-ma, Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia, Việt Nam).
  • Sông I-ra-oa-đi (Mi-an-ma).
  • Sông Chao Phray-a (Mê Nam – Thái Lan).
  • Sông Hồng, sông Mã (Việt Nam).
  • Sông Sa-lu-en (Mi-an-ma, Thái Lan).

Giải thích: Đây là những con sông lớn bồi đắp nên các đồng bằng màu mỡ, là nơi cư dân tập trung sinh sống và phát triển nông nghiệp trồng lúa nước.

Câu 2: Nêu một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên của khu vực Đông Nam Á

  • Vị trí địa lý: nằm ở ngã ba đường giao thông quốc tế, nối liền Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, là cầu nối giữa lục địa Á – Âu với châu Đại Dương.
  • Địa hình: gồm hai bộ phận là Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo, bị chia cắt bởi nhiều dãy núi, có nhiều đồng bằng phù sa ven sông và ven biển.
  • Sông ngòi: nhiều sông lớn, bồi đắp những đồng bằng rộng, màu mỡ.
  • Khí hậu: nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều.
  • Tài nguyên: phong phú, đa dạng (khoáng sản, lâm sản, hương liệu, gia vị...).

Câu 3: Phân tích những tác động của cơ sở tự nhiên đến sự hình thành văn minh Đông Nam Á

  • Sông ngòi và đồng bằng phù sa màu mỡ tạo điều kiện cho nông nghiệp trồng lúa nước phát triển, hình thành nền văn minh nông nghiệp lúa nước mang đậm sắc thái bản địa.
  • Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm thuận lợi cho cây trồng phát triển, giúp cư dân định cư ổn định, tạo cơ sở cho sự ra đời các tổ chức xã hội và quốc gia đầu tiên.
  • Vị trí ngã ba giao thông quốc tế giúp khu vực tiếp xúc, giao lưu và tiếp thu ảnh hưởng của các nền văn minh lớn bên ngoài như Ấn Độ, Trung Hoa.
  • Tài nguyên phong phú thúc đẩy giao thương, buôn bán, làm cho văn minh Đông Nam Á thêm đa dạng.

Lý do: Văn minh luôn ra đời và phát triển dựa trên nền tảng điều kiện tự nhiên. Ở Đông Nam Á, chính sông nước, khí hậu và vị trí địa lý đã định hình một nền văn minh nông nghiệp lúa nước có khả năng tiếp biến văn hóa mạnh mẽ.


Câu hỏi trang 81 (mục a – Cư dân, tộc người)

Câu hỏi: Theo em, sự đa dạng về cư dân, tộc người có tác động như thế nào đến văn minh Đông Nam Á thời kì cổ – trung đại?

Tác động:

  • Tạo nên một nền văn minh đa dạng, phong phú với nhiều sắc thái địa phương khác nhau.
  • Mỗi tộc người đóng góp những giá trị văn hóa riêng (ngôn ngữ, tín ngưỡng, phong tục, nghệ thuật), làm cho văn minh khu vực thêm giàu bản sắc.
  • Sự cộng cư của nhiều tộc người tạo điều kiện cho giao lưu, tiếp biến văn hóa nội vùng, vừa thống nhất vừa đa dạng.
  • Tuy nhiên, sự đa dạng cũng tạo nên những khác biệt giữa các vùng, hình thành các nền văn hóa – văn minh mang nét riêng của từng quốc gia, dân tộc.

Lý do: Văn minh là sản phẩm của con người. Khi có nhiều tộc người cùng sinh sống và sáng tạo thì sản phẩm văn minh tất yếu sẽ phong phú, đa sắc nhưng vẫn có những điểm chung do cùng chung điều kiện tự nhiên và lịch sử.


Câu hỏi trang 81 (mục b – Tổ chức xã hội)

Câu 1: Các tư liệu 3, 4 cho em biết những thông tin gì về cơ sở xã hội hình thành văn minh Đông Nam Á?

Từ Tư liệu 3 (Nguyễn Tấn Đắc):

  • Văn minh Đông Nam Á trước hết có nguồn gốc tại chỗ, do cư dân nơi đây sáng tạo ra.
  • Tổ chức xã hội cơ bản của Đông Nam Á cổ đại là làng.
  • Buổi đầu, làng là đơn vị cư trú của những người đồng tộc, mang tính khép kín, tách biệt, tự cung tự cấp và phòng thủ.
  • Từ làng đã hình thành nên các vương quốc.

Từ Tư liệu 4 (G. Xô-đét):

  • Khi người Ấn Độ đến, cư dân Đông Nam Á không phải là những người man di, không có văn hóa, mà đã đạt tới một trình độ văn minh nhất định.
  • Cư dân nơi đây có những nét chung với người Ấn Độ.

Tóm lại: Hai tư liệu khẳng định văn minh Đông Nam Á có cơ sở xã hội bản địa vững chắc (làng và một trình độ văn minh sẵn có) trước khi tiếp nhận ảnh hưởng bên ngoài.

Câu 2: Hãy phân tích cơ sở xã hội hình thành văn minh Đông Nam Á

  • Cư dân – tộc người: Đông Nam Á là khu vực đa tộc người với hàng trăm nhóm cư dân thuộc nhiều ngữ hệ (Nam Á, Thái – Ka-đai, Mông – Dao, Nam Đảo, Hán – Tạng). Sự đa dạng này tạo nên nền văn minh bản địa giàu sắc thái.
  • Tổ chức xã hội: làng là tổ chức xã hội cơ bản và phổ biến. Trong quá trình sinh sống, cư dân quần tụ trên một địa bàn nhất định, hình thành những tổ chức xã hội đầu tiên.
  • Quá trình phát triển: chính sự phát triển nội tại của các làng đã tạo cơ sở cho sự ra đời các quốc gia đầu tiên, từ đó tạo nền tảng cho sự hình thành văn minh Đông Nam Á.
  • Tính bản địa: văn minh khu vực có nguồn gốc tại chỗ, do cư dân nơi đây sáng tạo, đạt trình độ nhất định trước khi tiếp thu ảnh hưởng từ Ấn Độ, Trung Hoa.

Lý do: Cùng với cơ sở tự nhiên, cơ sở xã hội (con người và cách thức tổ chức cộng đồng) chính là yếu tố trực tiếp tạo nên văn minh. Làng là hạt nhân, từ đó phát triển thành nhà nước và nền văn minh khu vực.


Chế độ đọc sách →