Giải Ngữ Văn 10 - Tập 1 trang 121
Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Ngữ Văn · Trang 121–122
Nội dung gồm ba phần: Thực hành nói và nghe, Củng cố mở rộng, và mở đầu phần Thực hành đọc (văn bản Ra-ma buộc tội).
Phần 1: Thực hành nói và nghe (Trang 120)
Đây là phần hướng dẫn, không phải bài tập. Cô tóm tắt nhanh để em nắm:
Bảng phân vai Người nói – Người nghe:
| Người nói | Người nghe |
|---|---|
| Mở đầu: nêu tên, lí do chọn vấn đề, tóm tắt quá trình thực hiện | Theo dõi cách trình bày, ghi ra giấy câu hỏi/ý nghĩ nảy sinh |
| Triển khai: trình bày luận điểm, thông tin chính theo trình tự hợp lí, kết hợp PowerPoint; có thể dùng hình thức hỏi – đáp | Hỗ trợ bạn dùng bản trình chiếu (nếu có) |
| Kết luận: khái quát kết quả, cảm ơn, sẵn sàng tiếp nhận trao đổi |
Phần Trao đổi nhắc người nghe nêu câu hỏi, góp ý; người nói trả lời, làm rõ thêm. Bảng tự đánh giá gồm 6 tiêu chí (vấn đề có ý nghĩa, thông tin rõ ràng, kết quả phù hợp mục tiêu, phong thái tự tin, dùng phương tiện hiệu quả, điều chỉnh để thu hút người nghe).
Phần 2: Củng cố, mở rộng (Trang 121)
Đây mới là phần có bài tập. Cô giải chi tiết từng câu.
Bài 1: Lập bảng tổng hợp đặc trưng sử thi
Đề: Lập bảng tổng hợp những đặc trưng của sử thi được thể hiện trong hai đoạn trích Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác và Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời trên các phương diện: nhân vật, cốt truyện, không gian, thời gian, người kể chuyện.
Lời giải:
| Phương diện | Héc-to từ biệt Ăng-đrô-mác (Hy Lạp) | Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời (Việt Nam) |
|---|---|---|
| Nhân vật | Héc-to – người anh hùng mang vẻ đẹp lí tưởng, vừa dũng cảm với trách nhiệm bảo vệ thành Tơ-roa, vừa giàu tình cảm gia đình. Tầm vóc cộng đồng, dân tộc | Đăm Săn – tù trưởng giàu mạnh, khát vọng phi thường, dám chinh phục thiên nhiên. Đại diện cho sức mạnh và lí tưởng của cộng đồng Ê-đê |
| Cốt truyện | Xoay quanh cuộc chia tay giữa Héc-to và vợ con trước khi ra trận; gắn với chiến tranh thành Tơ-roa | Hành trình Đăm Săn đi bắt Nữ Thần Mặt Trời làm vợ, thể hiện khát vọng chinh phục lớn lao |
| Không gian | Không gian rộng lớn của chiến trận, thành Tơ-roa – mang tầm vóc kì vĩ | Không gian núi rừng Tây Nguyên kì vĩ, hành trình vượt rừng thiêng nước độc tới nhà Mặt Trời |
| Thời gian | Thời quá khứ, thời đại anh hùng của Hy Lạp cổ đại | Thời quá khứ huyền thoại của cộng đồng Ê-đê |
| Người kể chuyện | Ngôi thứ ba, giọng trang trọng, ngợi ca, thái độ ngưỡng mộ với nhân vật anh hùng | Ngôi thứ ba, giọng kể trang trọng, hào hùng, đậm chất sử thi dân gian |
Giải thích: Bảng giúp ta thấy rõ dù khác nền văn hóa, hai đoạn trích đều mang đặc trưng chung của sử thi – nhân vật anh hùng tầm vóc cộng đồng, không gian kì vĩ, thời gian quá khứ huyền thoại, người kể chuyện ngợi ca.
Bài 2: Tìm đọc tài liệu về Hy Lạp và Ấn Độ cổ đại
Đề: Tìm đọc thêm các tài liệu viết về Hy Lạp và Ấn Độ thời cổ đại. Tóm tắt nội dung chính và trích dẫn những thông tin quan trọng trong các tài liệu, có sử dụng cước chú.
Hướng dẫn làm:
Đây là bài tập thực hành mở rộng, em cần tự tìm tài liệu. Gợi ý cách làm:
- Nguồn tham khảo: sách lịch sử văn minh thế giới, từ điển thần thoại, các trang web học thuật uy tín.
- Tóm tắt nội dung chính: ví dụ về Hy Lạp cổ đại (thần thoại Hy Lạp, sử thi Ô-đi-xê và I-li-át của Hô-me-rơ); về Ấn Độ (hai bộ sử thi lớn Ra-ma-ya-na và Ma-ha-bha-ra-ta).
- Trích dẫn có cước chú: khi lấy thông tin từ tài liệu, ghi rõ nguồn ở chân trang. Ví dụ cước chú: "Theo Will Durant, Lịch sử văn minh Ấn Độ, NXB Văn hóa Thông tin."
Bài 3: Tập thuyết trình về văn hóa, lịch sử Tây Nguyên
Đề: Tập thuyết trình về một vấn đề văn hoá, lịch sử Tây Nguyên và lắng nghe phản hồi của bạn về bài thuyết trình của mình.
Hướng dẫn làm:
Đây là bài thực hành nói. Gợi ý chọn đề tài:
- Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên (di sản văn hóa phi vật thể).
- Nhà rông, nhà dài của người Ê-đê, Ba-na.
- Lễ hội đâm trâu, sử thi Đăm Săn.
- Trang phục, ẩm thực, phong tục các dân tộc Tây Nguyên.
Cấu trúc bài thuyết trình: Mở đầu (giới thiệu vấn đề) → Triển khai (trình bày đặc điểm, ý nghĩa) → Kết luận (giá trị, cảm nhận). Sau khi nói, ghi lại phản hồi của bạn để rút kinh nghiệm.
Bài 4: Đọc thêm tác phẩm hiện đại mang âm hưởng sử thi
Đề: Đọc thêm các tác phẩm văn học hiện đại mang âm hưởng sử thi hoặc lấy cảm hứng từ các nhân vật, sự kiện, địa điểm trong sử thi (Ví dụ: Bài ca chim Chơ-rao của Thu Bồn, Ta đi tới của Tố Hữu, Đất nước của Nguyễn Đình Thi, Mặt đường khát vọng của Nguyễn Khoa Điềm,...) và nhận xét về ảnh hưởng của thể loại sử thi trong văn học Việt Nam hiện đại.
Hướng dẫn làm:
Nhận xét gợi ý về ảnh hưởng của sử thi trong văn học hiện đại Việt Nam:
- Cảm hứng ngợi ca: các tác phẩm thường ca ngợi vẻ đẹp của đất nước, nhân dân, người anh hùng trong kháng chiến – giống tinh thần ngợi ca anh hùng cộng đồng của sử thi.
- Tầm vóc lớn lao: nhân vật thường mang vẻ đẹp lí tưởng, đại diện cho dân tộc (ví dụ hình tượng đất nước trong thơ Nguyễn Khoa Điềm).
- Giọng điệu trang trọng, hào hùng: âm hưởng sử thi thể hiện rõ ở giọng thơ, ở những hình ảnh kì vĩ.
- Kết luận: Thể loại sử thi để lại dấu ấn sâu đậm, hình thành "khuynh hướng sử thi" trong văn học Việt Nam giai đoạn 1945–1975.
Phần 3: Thực hành đọc – Ra-ma buộc tội (Trang 121)
Phần này là văn bản đọc mở rộng, chưa có câu hỏi bài tập. Cô tóm tắt phần đầu:
Lưu ý khi đọc văn bản:
- Xác định phẩm chất nhân vật chính qua lời nói, hành động.
- Tìm hiểu cách miêu tả nhân vật.
- Chú ý lời người kể chuyện, giọng điệu kể.
- Đọc chú thích để hiểu yếu tố văn hóa.
Về văn bản Ra-ma buộc tội (trích sử thi Ra-ma-ya-na của Van-mi-ki, Ấn Độ): Đoạn mở đầu kể cảnh Gia-na-ki (tức Xi-ta) khiêm nhường đứng trước Ra-ma sau khi chàng đánh bại kẻ thù. Ra-ma tuyên bố đã trả thù kẻ lăng nhục, làm tròn lời hứa.
Chú thích: Gia-na-ki là tên khác của Xi-ta, gọi theo tên vua Gia-na-ka. Theo truyền thuyết, vua nhặt được bé gái xinh đẹp trên luống cày, đặt tên Xi-ta (nghĩa là luống cày); Xi-ta là con của nữ thần Đất Mẹ Pri-thi-vi.
Tóm lại, bài tập trọng tâm cần làm là 4 câu trong phần Củng cố, mở rộng. Câu 1 làm tại lớp (lập bảng), còn câu 2, 3, 4 là bài thực hành mở rộng cần em tự tìm tư liệu và luyện tập thêm. Em cần cô triển khai sâu câu nào không?
