Giải Sinh Học 10 trang 38
Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Sinh Há»c · Trang 38–39
Trang ảnh hiển thị thực tế là trang 37 và 38 của sách (mình ghi header theo đúng số trang trên ảnh nhé).
Tóm tắt lý thuyết
Cấu trúc DNA:
- Mô hình xoắn kép DNA do James Watson và Francis Crick công bố năm 1953 (giải Nobel Y học). Một số virus có DNA mạch đơn.
- DNA sinh vật nhân thực thường dạng mạch thẳng không vòng; sinh vật nhân sơ có DNA mạch vòng kép lớn ở vùng nhân và các plasmid (DNA mạch vòng nhỏ) ở tế bào chất. Nhiều plasmid mang gene kháng thuốc kháng sinh.
- DNA gồm 2 mạch đơn liên kết bổ sung bằng liên kết hydrogen, nên bền vững và có thể tự nhân đôi chính xác.
- Nguyên tắc bổ sung: A = T, G ≡ C, do đó số A = số T, số G = số C.
- Mỗi nucleotide gồm: đường 5 carbon, nhóm phosphate và 1 base nitơ (A, T, G, C). Các nucleotide nối nhau bằng liên kết phosphodiester.
Cấu trúc RNA:
- RNA chỉ gồm một chuỗi polynucleotide.
- Mỗi nucleotide RNA = base nitơ + đường ribose + gốc phosphate.
- Base trong RNA: A, G, C và uracil (U) thay cho thymine.
- mRNA dạng mạch thẳng; tRNA tuy một mạch nhưng tự gập, các vùng bắt đôi bổ sung (A=U, G≡C) tạo cấu trúc 3 chiều.
Câu hỏi DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM (Trang 37)
Câu 1
Đề: Quan sát hình 5.10, nêu và giải thích các đặc điểm cấu trúc khiến DNA đảm nhận được chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Trả lời:
| Đặc điểm cấu trúc | Giải thích chức năng |
|---|---|
| Gồm 4 loại nucleotide (A, T, G, C) sắp xếp theo nhiều cách | Trình tự sắp xếp đa dạng → mã hóa được lượng thông tin di truyền khổng lồ → đảm nhận chức năng mang thông tin |
| Cấu trúc 2 mạch liên kết bổ sung bằng liên kết hydrogen (A=T, G≡C) | Số lượng liên kết hydrogen lớn làm DNA bền vững, đồng thời 2 mạch bảo vệ thông tin bên trong → bảo quản thông tin tốt |
| Hai mạch theo nguyên tắc bổ sung, dễ tách ra | Mỗi mạch làm khuôn để tổng hợp mạch bổ sung mới → DNA nhân đôi chính xác → truyền đạt thông tin qua các thế hệ tế bào và cơ thể |
Giải thích thêm: Liên kết hydrogen tuy yếu nhưng nhiều nên vừa giữ 2 mạch ổn định, vừa đủ "lỏng" để dễ tách khi nhân đôi hay phiên mã. Đây chính là sự cân bằng giữa bền vững (bảo quản) và linh hoạt (truyền đạt).
Câu 2
Đề: Những thông số nào về DNA là đặc trưng cho mỗi loài?
Trả lời: Các thông số đặc trưng cho mỗi loài gồm:
- Số lượng phân tử DNA trong tế bào.
- Số lượng nucleotide của mỗi phân tử DNA (kích thước DNA).
- Trình tự sắp xếp các nucleotide trên phân tử DNA.
- Tỉ lệ và thành phần các loại nucleotide (ví dụ tỉ lệ (A+T)/(G+C)).
Lưu ý: Trình tự nucleotide không chỉ đặc trưng cho loài mà còn đặc trưng cho từng cá thể (cơ sở của dấu vân tay DNA).
Câu hỏi KHOA HỌC VÀ ĐỜI SỐNG – Dấu vân tay DNA (Trang 38)
Đề: Bảng điện di dấu vân tay DNA ở hình bên là của bốn người. Hãy tìm xem ai là cha của cô gái (2). Biết mẹ của cô là (1), còn hai người có thể là cha là (3 và 4).
Cách làm:
- Mỗi băng trên bản điện di là một trình tự DNA. Một người con nhận một nửa số băng từ mẹ, một nửa từ cha.
- Bước 1: Đối chiếu các băng của cô gái (2) với mẹ (1) → loại ra những băng đã có nguồn gốc từ mẹ.
- Bước 2: Những băng còn lại của cô gái (2) bắt buộc phải nhận từ cha.
- Bước 3: So sánh các băng "còn lại" này với người (3) và người (4). Người nào có đầy đủ các băng đó chính là cha.
Trả lời: Người là cha của cô gái (2) là người có dải băng DNA trùng khớp với các băng của cô gái mà không có ở mẹ (1).
Lưu ý quan trọng: Để kết luận chính xác là người (3) hay (4), cần quan sát rõ vị trí từng băng trên ảnh điện di gốc rồi đối chiếu theo 3 bước trên. Với độ phân giải ảnh hiện tại mình không khẳng định chắc chắn được số thứ tự, nên bạn hãy áp dụng nguyên tắc: tìm các băng của (2) không có ở (1), rồi xem chúng khớp với (3) hay (4). Người khớp đầy đủ chính là cha.
Trên trang 38 phần lý thuyết RNA (mục b) chỉ trình bày kiến thức, không kèm bài tập hay câu hỏi nào cần giải thêm.
Bạn muốn mình hướng dẫn chi tiết cách đọc bản điện di để xác định chắc chắn người cha (3) hay (4) không? Nếu gửi ảnh rõ hơn phần bảng điện di, mình sẽ chỉ ra cụ thể.
