Giải Tin Học 10 trang 10
Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Tin Há»c · Trang 10–11
Tóm tắt lý thuyết
Bài học nói về chủ đề "Lưu trữ, xử lí và truyền thông bằng thiết bị số". Dưới đây là các ý chính:
- Thiết bị số là các thiết bị làm việc với thông tin số như lưu trữ, truyền dữ liệu, xử lí thông tin số.
- Về lưu trữ: Thiết bị số lưu trữ lượng thông tin rất lớn trong thiết bị nhỏ gọn, chi phí thấp (một đĩa cứng ~2 TB chứa lượng thông tin bằng cả thư viện đại học). Internet tạo thành kho lưu trữ khổng lồ, tìm kiếm dễ dàng và nhanh chóng.
- Về xử lí: Máy tính xử lí nhanh, chính xác. Máy tính trung bình thực hiện vài chục tỉ phép tính/giây; siêu máy tính đạt hàng trăm triệu tỉ phép tính/giây. Máy tính làm việc liên tục, không sai sót.
- Về truyền thông: Tốc độ truyền tin được cải thiện vượt bậc (telex chỉ 60 từ/phút, nay cáp quang đạt vài chục Mb/s). Có thể xem phim, tương tác mạng xã hội tức thời.
Các ưu điểm của thiết bị số: xử lí nhanh và chính xác cao, làm việc liên tục, lưu trữ dung lượng lớn giá rẻ, truyền tin tốc độ cao, tự động hóa nhiều công việc.
Bài 1 (Hoạt động 2): Nhận biết thiết bị số
Đề: Trong các thiết bị ở Hình 1.2, thiết bị nào là thiết bị số? Nếu không thuộc loại số thì thiết bị số tương ứng (nếu có) là gì?
Các thiết bị: a) Đồng hồ, b) Đĩa hát, c) Bộ thu phát wifi, d) Thẻ nhớ, e) Máy tính xách tay.
Lời giải:
| Thiết bị | Có phải thiết bị số? | Thiết bị số tương ứng |
|---|---|---|
| a) Đồng hồ (cơ) | Không | Đồng hồ điện tử (đồng hồ số) |
| b) Đĩa hát | Không | Đĩa CD/DVD, file nhạc số (MP3) |
| c) Bộ thu phát wifi | Có | — |
| d) Thẻ nhớ | Có | — |
| e) Máy tính xách tay | Có | — |
Giải thích: Thẻ nhớ, bộ thu phát wifi và máy tính xách tay đều làm việc với dữ liệu số nên là thiết bị số. Đồng hồ cơ và đĩa hát ghi/phát dữ liệu kiểu tương tự (analog), không dùng dữ liệu số.
Bài 2 (Hoạt động 2): So sánh thiết bị không số với thiết bị số tương ứng
Đề: Hãy so sánh thiết bị không thuộc loại số ở Hình 1.2 với thiết bị số tương ứng, nếu có.
Lời giải:
- Đồng hồ cơ ↔ Đồng hồ số: Đồng hồ cơ chạy bằng cơ học (bánh răng, lò xo), dễ sai lệch, chỉ xem giờ. Đồng hồ số hiển thị bằng số, chính xác hơn, tích hợp nhiều chức năng (báo thức, đếm giờ, đo nhịp tim...).
- Đĩa hát ↔ Nhạc số (file MP3, CD): Đĩa hát lưu âm thanh dạng tương tự trên rãnh vật lý, cồng kềnh, dễ trầy xước, chất lượng giảm theo thời gian. Nhạc số lưu dạng tệp, gọn nhẹ, dễ sao chép, chất lượng ổn định, lưu được hàng nghìn bài trong thiết bị nhỏ.
Bài 1 (sau phần Về truyền thông): So sánh thư bưu điện và thư điện tử
Đề: Em hãy so sánh việc gửi thư theo đường bưu điện và gửi thư điện tử theo các tiêu chí tốc độ, chi phí, khả năng lưu trữ.
Lời giải:
| Tiêu chí | Thư bưu điện | Thư điện tử (email) |
|---|---|---|
| Tốc độ | Chậm, mất vài ngày | Gần như tức thời (vài giây) |
| Chi phí | Tốn tiền tem, phong bì | Gần như miễn phí (chỉ cần Internet) |
| Khả năng lưu trữ | Khó lưu, dễ hư hỏng, mất | Lưu trữ dễ dàng, tìm kiếm nhanh, không hư hỏng |
Kết luận: Thư điện tử vượt trội hơn thư bưu điện về tốc độ, chi phí lẫn khả năng lưu trữ.
Bài 2 (sau phần Về truyền thông): Tính dung lượng số hóa thư viện
Đề: Số hóa một cuốn sách cần khoảng 50 MB. Thư viện có 2000 cuốn. Nếu số hóa cần khoảng bao nhiêu GB? Có chứa được trong thẻ nhớ 256 GB không?
Lời giải:
Tổng dung lượng cần:
$$50 \text{ MB} \times 2000 = 100\,000 \text{ MB}$$
Đổi sang GB (1 GB = 1024 MB):
$$100\,000 \div 1024 \approx 97{,}66 \text{ GB}$$
Vậy cần khoảng 97,7 GB (nếu tính tròn 1 GB = 1000 MB thì = 100 GB).
So sánh với thẻ nhớ 256 GB: Vì $97{,}7 \text{ GB} < 256 \text{ GB}$ nên thẻ nhớ 256 GB hoàn toàn chứa được toàn bộ nội dung số hóa của thư viện.
Bài 1 (Luyện tập): Thông tin rút ra từ dữ liệu điểm
Đề: Từ dữ liệu điểm các môn học của học sinh, có thể rút ra những thông tin gì? Mô tả sơ bộ xử lí để rút ra một thông tin trong số đó.
Lời giải:
Từ dữ liệu điểm có thể rút ra nhiều thông tin, ví dụ:
- Điểm trung bình của mỗi học sinh.
- Môn học sinh giỏi nhất / yếu nhất.
- Xếp loại học lực (Giỏi, Khá, Trung bình...).
- Học sinh đứng đầu lớp, thứ hạng.
- Tỉ lệ học sinh đạt từng loại.
Ví dụ xử lí để tính điểm trung bình của một học sinh:
- Lấy điểm của tất cả các môn của học sinh đó.
- Cộng tất cả điểm lại.
- Chia tổng cho số môn học.
- Kết quả là điểm trung bình.
Ví dụ minh họa: nếu một bạn có điểm 8, 9, 7, 6 ở 4 môn thì điểm trung bình = $(8+9+7+6) \div 4 = 7{,}5$.
Bài 2 (Luyện tập): Tính số ảnh chứa được trong thẻ nhớ 16 GB
Đề: Hình 1.3 là danh sách các tệp ảnh từ thẻ nhớ máy ảnh số. Tính một thẻ nhớ 16 GB chứa được tối đa bao nhiêu ảnh theo độ lớn trung bình của ảnh?
Dữ liệu từ Hình 1.3:
| Name | Size (KB) |
|---|---|
| DSC0005 | 10 144 |
| DSC00113 | 9 888 |
| DSC00112 | 10 016 |
| DSC00124 | 9 440 |
Lời giải:
Bước 1: Tính độ lớn trung bình của một ảnh:
$$\frac{10\,144 + 9\,888 + 10\,016 + 9\,440}{4} = \frac{39\,488}{4} = 9\,872 \text{ KB}$$
Bước 2: Đổi dung lượng thẻ nhớ 16 GB sang KB (1 GB = 1024 MB, 1 MB = 1024 KB):
$$16 \times 1024 \times 1024 = 16\,777\,216 \text{ KB}$$
Bước 3: Tính số ảnh tối đa:
$$16\,777\,216 \div 9\,872 \approx 1\,699 \text{ (ảnh)}$$
Vậy thẻ nhớ 16 GB chứa được tối đa khoảng 1 699 ảnh.
(Nếu tính theo 1 GB = 1000 MB = 1 000 000 KB thì $16\,000\,000 \div 9\,872 \approx 1\,620$ ảnh.)
Bài 1 (Vận dụng): Lợi ích của thẻ căn cước gắn chip
Đề: Thẻ căn cước công dân gắn chip có thông tin in trên thẻ để đọc trực tiếp, ngoài ra còn được mã hóa trong QR code và ghi vào chip nhớ. Theo em, điều đó có lợi gì?
Lời giải:
Việc mã hóa thông tin trong QR code và chip nhớ mang lại nhiều lợi ích:
- Đọc nhanh, tự động: Máy quét đọc thông tin từ chip/QR code chính xác và nhanh hơn nhập tay, giảm sai sót.
- Lưu được nhiều thông tin: Chip chứa lượng dữ liệu lớn hơn nhiều so với phần in trên thẻ (vân tay, ảnh, dữ liệu sinh trắc học...).
- Tăng bảo mật, chống giả mạo: Thông tin được mã hóa nên khó làm giả, khó sửa đổi.
- Tiện lợi cho giao dịch điện tử: Dùng cho dịch vụ công trực tuyến, ngân hàng, định danh điện tử, không cần mang nhiều giấy tờ.
- Tích hợp nhiều giấy tờ: Có thể thay thế dần nhiều loại giấy tờ khác.
Bài 2 (Vận dụng): Vai trò của thiết bị số với việc chụp ảnh
Đề: Hãy tìm hiểu và mô tả vai trò của thiết bị số trong việc làm thay đổi cơ bản việc chụp ảnh.
Lời giải:
Thiết bị số (máy ảnh số, điện thoại thông minh) đã thay đổi căn bản việc chụp ảnh so với máy ảnh phim trước đây:
- Không cần phim, không tốn chi phí rửa ảnh: Ảnh lưu trực tiếp dưới dạng tệp số trên thẻ nhớ, chụp được hàng nghìn ảnh.
- Xem ngay kết quả: Chụp xong xem được ngay, có thể chụp lại nếu chưa ưng ý, không phải chờ rửa phim.
- Dễ chỉnh sửa: Có thể cắt, ghép, chỉnh màu, làm đẹp bằng phần mềm.
- Dễ lưu trữ và chia sẻ: Sao chép, gửi qua Internet, đăng mạng xã hội tức thời.
- Chất lượng cao, không giảm theo thời gian: Ảnh số không bị ố, mốc như ảnh giấy.
- Tích hợp nhiều tính năng: Tự động lấy nét, nhận diện khuôn mặt, chụp đêm, quay video...
Tóm lại, thiết bị số giúp việc chụp ảnh trở nên dễ dàng, tiết kiệm, nhanh chóng và phổ biến với mọi người.
