Giải Tin Học 10 trang 98

Lời giải chi tiết SGK Lớp 10 · Môn Tin Học · Trang 98–99

Tóm tắt lý thuyết

Phần 1 – Các lệnh vào ra đơn giản

  • Lệnh print(): đưa dữ liệu ra thiết bị ra chuẩn (thường là màn hình). Có thể in một hoặc nhiều dữ liệu khác kiểu, kể cả biểu thức tính toán.
  • Lệnh input(): nhập dữ liệu từ thiết bị vào chuẩn (thường là bàn phím). Kết quả luôn là một xâu kí tự (str).
  • Cú pháp:

```python
= input()
```

Phần 2 – Chuyển đổi kiểu dữ liệu cơ bản

  • Các kiểu dữ liệu cơ bản: int (số nguyên), float (số thực), str (xâu kí tự), bool (lôgic, chỉ nhận True/False).
  • Lệnh type() dùng để nhận biết kiểu dữ liệu của biến.

Hoạt động 1: Tìm hiểu chức năng của lệnh input()

Đề bài:

Quan sát lệnh sau và trả lời câu hỏi: Lệnh input() cho phép nhập dữ liệu từ đâu? Giá trị được nhập sẽ là số hay xâu? ``python >>> input("Nhập một số: ") Nhập một số: 12 '12' ``

Trả lời:

  • Lệnh input() cho phép nhập dữ liệu từ thiết bị vào chuẩn, thường là bàn phím.
  • Giá trị được nhập luôn là một xâu kí tự (str). Ta nhập số 12 nhưng kết quả trả về là '12' (có dấu nháy đơn), chứng tỏ đó là xâu chứ không phải số.

Giải thích: Dấu nháy '12' cho thấy Python xử lý dữ liệu nhập vào như một xâu. Đây là điểm rất quan trọng: muốn dùng giá trị này để tính toán, em phải chuyển đổi kiểu sang số.


Hoạt động 2: Nhận biết kiểu dữ liệu của biến

Đề bài:

Chúng ta đã biết một số kiểu dữ liệu cơ bản như số nguyên, số thực và xâu kí tự. Trong Python có cách nào để nhận biết được kiểu dữ liệu của biến không?

Trả lời:
Có. Python cung cấp lệnh type() để nhận biết kiểu dữ liệu của biến. Ví dụ trong sách:

LệnhKết quảÝ nghĩa
type(n) với n = 10n thuộc kiểu số nguyên
type(x) với x = 1.8x thuộc kiểu số thực
type(s) với s = "One"s thuộc kiểu xâu kí tự
type(b) với b = 10 > 3b thuộc kiểu lôgic

Lưu ý: Có thể gán nhiều biến cùng lúc như n, x, s = 10, 1.8, "One".


Câu hỏi củng cố: Xác định kiểu và giá trị của các biểu thức

Đề bài:

Xác định kiểu và giá trị của các biểu thức sau: a) "15 + 20 – 7" b) 32 > 45 c) 13 != 8 + 5 d) 1 == 2

Lời giải chi tiết:

a) "15 + 20 – 7"

  • Kiểu: str (xâu kí tự).
  • Giá trị: "15 + 20 – 7".
  • Lý do: Có dấu nháy kép bao quanh nên đây là một xâu, Python không tính toán mà giữ nguyên nội dung trong dấu nháy.

b) 32 > 45

  • Kiểu: bool (lôgic).
  • Giá trị: False.
  • Lý do: 32 không lớn hơn 45 nên phép so sánh cho kết quả sai.

c) 13 != 8 + 5

  • Kiểu: bool (lôgic).
  • Giá trị: False.
  • Lý do: Tính 8 + 5 = 13, rồi so sánh 13 != 13. Vì 13 bằng 13 nên "khác nhau" là sai → False. (Toán tử != nghĩa là "khác".)

d) 1 == 2

  • Kiểu: bool (lôgic).
  • Giá trị: False.
  • Lý do: 1 không bằng 2 nên phép so sánh bằng cho kết quả sai. (Toán tử == nghĩa là "bằng".)

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách chuyển đổi giữa các kiểu dữ liệu

Đề bài:

1. Có chuyển đổi dữ liệu kiểu này sang kiểu khác được không? 2. Giả sử có biến s với giá trị "123". Nếu muốn biến s có giá trị là số nguyên 123 chứ không phải là xâu "123" thì em phải làm gì?

Trả lời:

Câu 1: Có. Python cho phép chuyển đổi giữa các kiểu dữ liệu cơ bản bằng các lệnh:

  • int(): chuyển sang số nguyên.
  • float(): chuyển sang số thực.
  • str(): chuyển sang xâu kí tự.

Câu 2: Để biến s = "123" trở thành số nguyên 123, em dùng lệnh int() để chuyển đổi:

s = "123"
s = int(s)      # bây giờ s = 123 (kiểu int)
print(type(s))  # 

Sau khi chuyển, s mang giá trị số nguyên 123 và có thể dùng để tính toán bình thường.


Tóm lại, điểm cốt lõi của hai trang này: lệnh input() luôn trả về xâu, nên khi cần số em phải dùng int() hoặc float() để chuyển đổi; và lệnh type() giúp em kiểm tra kiểu dữ liệu bất kỳ lúc nào. Em nắm chắc ba kiểu chuyển đổi int(), float(), str() là làm tốt các bài tập tiếp theo.

Chế độ đọc sách →