Giải Công Nghệ trang 77
Lời giải chi tiết SGK Lớp 11 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 77–78
Tóm tắt nội dung trang
Trang 77 là phần Ôn tập Chương IV với sơ đồ tư duy và 5 câu hỏi ôn tập. Trang 78 là trang mở đầu Chương V – Công nghệ chăn nuôi, giới thiệu các nội dung sẽ học.
Sơ đồ tư duy ôn tập Chương IV
Sơ đồ tổng kết 3 nhóm kiến thức chính của chương về Phòng, trị bệnh cho vật nuôi:
| Nhánh chính | Các ý nhỏ |
|---|---|
| Vai trò của phòng, trị bệnh cho vật nuôi | Vai trò; Biện pháp an toàn trong phòng, trị bệnh |
| Một số bệnh phổ biến trên vật nuôi | Đặc điểm của bệnh; Nguyên nhân gây bệnh; Biện pháp phòng, trị bệnh |
| Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh | Sản xuất vaccine; Phát hiện tác nhân gây bệnh |
CÂU HỎI ÔN TẬP
Bài 1: Khái niệm, vai trò của phòng, trị bệnh trong chăn nuôi
Đề: Trình bày khái niệm, vai trò của phòng, trị bệnh trong chăn nuôi.
Lời giải:
Khái niệm:
- Phòng bệnh là việc áp dụng tổng hợp các biện pháp kĩ thuật, vệ sinh nhằm ngăn ngừa, hạn chế sự phát sinh và lây lan của dịch bệnh cho vật nuôi.
- Trị bệnh là việc dùng thuốc và các biện pháp kĩ thuật để chữa khỏi bệnh, giúp vật nuôi hồi phục sức khỏe.
Vai trò:
- Giúp vật nuôi khỏe mạnh, sinh trưởng và phát triển tốt.
- Hạn chế thiệt hại do dịch bệnh gây ra, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
- Giảm chi phí chữa bệnh, tăng hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.
- Bảo vệ sức khỏe con người và môi trường, hạn chế bệnh lây từ động vật sang người.
Phòng bệnh luôn được coi trọng hơn trị bệnh theo phương châm "Phòng bệnh hơn chữa bệnh".
Bài 2: Bệnh phổ biến ở gia cầm
Đề: Mô tả đặc điểm, nêu nguyên nhân và biện pháp phòng, trị một số bệnh phổ biến ở gia cầm. Liên hệ với thực tiễn ở gia đình, địa phương em.
Lời giải (ví dụ bệnh cúm gia cầm và bệnh Niu-cát-xơn):
a) Bệnh cúm gia cầm (cúm H5N1)
- Đặc điểm: Bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây lan nhanh, tỉ lệ chết cao. Gia cầm sốt cao, khó thở, chảy nước mắt nước mũi, mào tích tím tái, có thể chết đột ngột.
- Nguyên nhân: Do virus cúm type A gây ra.
- Biện pháp phòng, trị: Tiêm vaccine, vệ sinh tiêu độc chuồng trại, tiêu hủy gia cầm bệnh. Bệnh do virus nên chưa có thuốc đặc trị, chủ yếu là phòng bệnh.
b) Bệnh Niu-cát-xơn (gà rù)
- Đặc điểm: Gà ủ rũ, bỏ ăn, khó thở, phân lỏng màu xanh trắng, có triệu chứng thần kinh (vẹo cổ, đi vòng tròn).
- Nguyên nhân: Do virus Newcastle gây ra.
- Biện pháp: Tiêm vaccine phòng bệnh, vệ sinh chuồng trại sạch sẽ.
Liên hệ: Ở gia đình/địa phương, đàn gà thường được tiêm vaccine định kì, chuồng nuôi được quét dọn và rắc vôi bột khử trùng.
Bài 3: Bệnh phổ biến ở lợn
Đề: Mô tả đặc điểm, nêu nguyên nhân và biện pháp phòng, trị một số bệnh phổ biến ở lợn. Liên hệ với thực tiễn ở gia đình, địa phương em.
Lời giải (ví dụ bệnh dịch tả lợn và bệnh tai xanh):
a) Bệnh dịch tả lợn cổ điển
- Đặc điểm: Bệnh truyền nhiễm, lây lan nhanh. Lợn sốt cao, bỏ ăn, da xuất huyết đỏ ở tai, bụng, bốn chân; tiêu chảy.
- Nguyên nhân: Do virus dịch tả lợn gây ra.
- Biện pháp: Tiêm vaccine, cách li, tiêu hủy lợn bệnh, vệ sinh khử trùng chuồng trại. Không có thuốc đặc trị.
b) Bệnh tai xanh (PRRS)
- Đặc điểm: Lợn sốt cao, tai chuyển màu xanh tím, khó thở, lợn nái sảy thai.
- Nguyên nhân: Do virus PRRS gây ra.
- Biện pháp: Tiêm vaccine, vệ sinh chuồng trại, tăng cường chăm sóc nuôi dưỡng.
Liên hệ: Gia đình thường nuôi lợn theo hướng an toàn sinh học, tiêm phòng đầy đủ, cách li lợn mới mua trước khi nhập đàn.
Bài 4: Bệnh phổ biến ở trâu, bò
Đề: Mô tả đặc điểm, nêu nguyên nhân và biện pháp phòng, trị một số bệnh phổ biến ở trâu, bò. Liên hệ với thực tiễn ở gia đình, địa phương em.
Lời giải (ví dụ bệnh lở mồm long móng và bệnh tụ huyết trùng):
a) Bệnh lở mồm long móng
- Đặc điểm: Bệnh truyền nhiễm lây lan rất nhanh. Trâu, bò sốt, chảy nhiều nước dãi, có mụn nước ở miệng, lưỡi, kẽ móng chân làm con vật đi lại khó khăn.
- Nguyên nhân: Do virus lở mồm long móng gây ra.
- Biện pháp: Tiêm vaccine định kì, cách li con bệnh, vệ sinh tiêu độc chuồng trại.
b) Bệnh tụ huyết trùng trâu, bò
- Đặc điểm: Sốt cao, khó thở, sưng vùng hầu họng, có thể chết nhanh.
- Nguyên nhân: Do vi khuẩn tụ huyết trùng gây ra.
- Biện pháp: Tiêm vaccine phòng bệnh; bệnh do vi khuẩn nên có thể dùng kháng sinh điều trị kịp thời.
Liên hệ: Ở địa phương, trâu bò được tiêm phòng lở mồm long móng và tụ huyết trùng theo lịch của thú y, chuồng trại giữ khô ráo, sạch sẽ.
Bài 5: Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi
Đề: Trình bày ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi.
Lời giải:
a) Ứng dụng trong sản xuất vaccine
- Sử dụng công nghệ gene, công nghệ tế bào để sản xuất vaccine thế hệ mới (vaccine tái tổ hợp) an toàn, hiệu quả cao.
- Vaccine giúp tạo miễn dịch chủ động, phòng bệnh hiệu quả cho vật nuôi.
b) Ứng dụng trong phát hiện tác nhân gây bệnh (chẩn đoán bệnh)
- Sử dụng các kĩ thuật sinh học phân tử như PCR, kĩ thuật ELISA để phát hiện nhanh, chính xác virus, vi khuẩn gây bệnh.
- Giúp chẩn đoán sớm, xử lí kịp thời, hạn chế dịch bệnh lây lan.
Đây là trang giới thiệu chương mới. Các nội dung chính sẽ được học trong Chương V:
- Quy trình nuôi dưỡng và chăm sóc một số loại vật nuôi phổ biến.
- Các biện pháp đảm bảo vệ sinh chuồng nuôi và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
- Chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP; chăn nuôi công nghệ cao.
- Ứng dụng công nghệ cao trong bảo quản, chế biến sản phẩm chăn nuôi.
Hình minh họa là một trại nuôi dê quy mô lớn với chuồng sàn thoáng, sạch sẽ – ví dụ điển hình cho chăn nuôi hiện đại.
Trang 77 không có bài tập tính toán nên mình giải toàn bộ 5 câu hỏi ôn tập theo dạng tự luận, kèm ví dụ minh họa thực tiễn. Em có muốn mình mở rộng thêm bệnh nào ở từng nhóm vật nuôi không?
