Giải Công Nghệ trang 13

Lời giải chi tiết SGK Lớp 11 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 13–14

Bài 2: Vật nuôi và phương thức chăn nuôi

Chào các em! Đây là phần mở đầu của Bài 2 trong sách Công Nghệ. Cô sẽ tóm tắt lý thuyết và giải các câu hỏi Khám phá có trong hai trang này nhé.


Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này, em sẽ:

  • Phân loại được vật nuôi theo nguồn gốc, đặc tính sinh vật học và mục đích sử dụng.
  • Nêu được các phương thức chăn nuôi chủ yếu ở nước ta.
  • Nêu được xu hướng phát triển của chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới, đặc điểm cơ bản của chăn nuôi bền vững và chăn nuôi thông minh.

Tóm tắt lý thuyết: I – Phân loại vật nuôi

1. Phân loại theo nguồn gốc

Dựa vào nguồn gốc, vật nuôi chia làm hai nhóm chính:

NhómĐặc điểmVí dụ
Vật nuôi bản địaGiống được hình thành và chăn nuôi ở một địa phương/khu vực nhất định trong lãnh thổ Việt Nam, thích nghi tốt với khí hậu và tập quán địa phươngGà Đông Tảo, gà Hồ, vịt cỏ, lợn Ba Xuyên, lợn Mường Khương, lợn Móng Cái, trâu LangBiang, bò Bảy Núi, ngựa Phú Yên, cừu Phan Rang, dê Bách Thảo
Vật nuôi ngoại nhập (nhập nội)Giống có nguồn gốc từ nước ngoài, được du nhập vào Việt Nam qua nhiều con đường, thời điểm khác nhauTrâu Murrah, bò Red Sindhi, dê Beetal, dê Boer, ngựa Cabardin, lợn Yorkshire, gà Hybro, gà Polymouth, vịt Anh Đào, ngan Pháp
Lưu ý quan trọng: Hoạt động chăn nuôi phải bảo đảm bảo tồn, khai thác và phát triển hợp lí nguồn gene giống vật nuôi bản địa.

2. Phân loại theo đặc tính sinh vật học

Chia thành nhiều nhóm khác nhau:

  • Vật nuôi trên cạn / vật nuôi dưới nước.
  • Gia súc / gia cầm.
  • Vật nuôi đẻ con / vật nuôi đẻ trứng.
  • Gia súc dạ dày 4 túi (gia súc nhai lại) / gia súc dạ dày đơn.

3. Phân loại theo mục đích sử dụng

Chia thành rất nhiều nhóm: vật nuôi lấy thịt, lấy trứng, lấy sữa, lấy lông, làm cảnh, lấy sức kéo, làm xiếc, thí nghiệm phục vụ nghiên cứu khoa học... Một số loại vật nuôi có thể dùng vào nhiều mục đích khác nhau.


Giải các câu hỏi Khám phá

Khám phá 1 (trang 14)

Đề: Kể tên các giống vật nuôi bản địa, vật nuôi ngoại nhập mà em biết.

Trả lời:

  • Vật nuôi bản địa: gà Đông Tảo, gà Hồ, gà ri, vịt cỏ, vịt bầu, lợn Ba Xuyên, lợn Móng Cái, lợn Mường Khương, lợn ỉ, trâu LangBiang, bò vàng, ngựa Phú Yên, cừu Phan Rang, dê Bách Thảo.
  • Vật nuôi ngoại nhập: trâu Murrah, bò Red Sindhi, bò Hà Lan, dê Beetal, dê Boer, ngựa Cabardin, lợn Yorkshire, lợn Landrace, lợn Duroc, gà Hybro, gà Polymouth, gà Ross, vịt Anh Đào, ngan Pháp.

Khám phá 2 (trang 14)

Đề: Sắp xếp các vật nuôi của địa phương em thành các nhóm theo đặc tính sinh vật học. Hãy nêu những đặc điểm đặc trưng để phân biệt gia súc và gia cầm.

Trả lời:

Sắp xếp ví dụ (em điều chỉnh theo địa phương mình nhé):

Tiêu chíNhómVật nuôi tiêu biểu
Môi trường sốngTrên cạnGà, lợn, bò, trâu, dê
Dưới nướcVịt, ngan, ngỗng (lưỡng cư), cá
Hình thức sinh sảnĐẻ conTrâu, bò, lợn, dê, chó
Đẻ trứngGà, vịt, ngan, ngỗng
Cấu tạo dạ dàyDạ dày 4 túi (nhai lại)Trâu, bò, dê, cừu
Dạ dày đơnLợn, gà, ngựa

Phân biệt gia súc và gia cầm:

Đặc điểmGia súcGia cầm
Lớp động vậtLớp Thú (động vật có vú)Lớp Chim
Cơ thểCó 4 chân, thân phủ lông maoCó 2 chân, 2 cánh, thân phủ lông vũ
Sinh sảnĐẻ con, nuôi con bằng sữaĐẻ trứng, ấp trứng nở con
Ví dụTrâu, bò, lợn, dê, ngựaGà, vịt, ngan, ngỗng
Mẹo ghi nhớ: Gia súc thường là thú lớn 4 chân đẻ con, gia cầm là loài chim 2 chân đẻ trứng.

Các hình minh họa trong bài

  • Hình 2.1 – Một số giống vật nuôi bản địa: a) Gà Hồ (Bắc Ninh), b) Vịt cỏ, c) Lợn Ba Xuyên (Sóc Trăng), d) Cừu Phan Rang (Ninh Thuận).
  • Hình 2.2 – Một số giống vật nuôi ngoại nhập: a) Bò Red Sindhi, b) Dê Boer, c) Gà Polymouth.
  • Hình 2.3 – Phân loại vật nuôi theo mục đích sử dụng: a) Giống bò nuôi lấy sữa, b) Giống chó nuôi làm cảnh, c) Chuột bạch nuôi phục vụ nghiên cứu khoa học.

Hai trang này chủ yếu là phần mở đầu và lý thuyết phân loại vật nuôi, chỉ có 2 câu hỏi Khám phá cô đã giải ở trên. Em nhớ liên hệ với các vật nuôi ở chính địa phương mình để câu trả lời sinh động hơn nhé!

Chế độ đọc sách →