Giải Công Nghệ trang 117
Lời giải chi tiết SGK Lớp 11 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 117–118
Tóm tắt sơ đồ Ôn tập Chương VI
Chương VI xoay quanh chủ đề trung tâm: Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường trong chăn nuôi, được triển khai thành hai nhánh lớn:
- Nhánh bên trái (màu cam):
- Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi
- Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi
- Biện pháp hạn chế ô nhiễm
- Nhánh bên phải (màu xanh):
- Xử lí chất thải chăn nuôi
- Biện pháp xử lí chất thải chăn nuôi
- Ứng dụng công nghệ sinh học bảo vệ môi trường trong chăn nuôi
Đây là sơ đồ giúp em hệ thống lại toàn bộ kiến thức trước khi trả lời các câu hỏi ôn tập.
Bài 1: Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường trong chăn nuôi
Đề: Trình bày sự cần thiết phải bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
Trả lời:
Bảo vệ môi trường trong chăn nuôi là việc làm rất cần thiết vì:
- Bảo vệ sức khỏe con người: Chất thải chăn nuôi (phân, nước tiểu, khí thải) chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh và khí độc (NH₃, H₂S, CH₄...). Nếu không xử lí sẽ phát tán mầm bệnh, gây bệnh cho người và vật nuôi.
- Bảo vệ vật nuôi: Môi trường sạch giúp vật nuôi khỏe mạnh, lớn nhanh, ít dịch bệnh, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
- Bảo vệ môi trường sống chung: Hạn chế ô nhiễm đất, nước, không khí; giữ cân bằng sinh thái; tránh ảnh hưởng tới cộng đồng dân cư xung quanh.
- Hướng tới chăn nuôi bền vững: Phát triển chăn nuôi gắn với bảo vệ môi trường là yêu cầu bắt buộc để ngành chăn nuôi phát triển lâu dài.
Bài 2: Nguyên nhân gây ô nhiễm và biện pháp khắc phục
Đề: Nêu một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi và biện pháp khắc phục. Liên hệ với thực tiễn chăn nuôi ở gia đình, địa phương em.
Trả lời:
Nguyên nhân gây ô nhiễm:
| Nguyên nhân | Mô tả |
|---|---|
| Chất thải chăn nuôi | Phân, nước tiểu, nước rửa chuồng không được thu gom, xử lí |
| Xác vật nuôi chết | Không tiêu hủy đúng cách, phát tán mầm bệnh |
| Khí thải | NH₃, H₂S, CH₄... gây mùi hôi và ô nhiễm không khí |
| Chuồng trại | Xây dựng không hợp lí, không có hệ thống thoát và xử lí chất thải |
| Thức ăn dư thừa | Tồn đọng, phân hủy gây ô nhiễm |
Biện pháp khắc phục:
- Quy hoạch chuồng trại xa khu dân cư, có hệ thống thu gom, thoát nước hợp lí.
- Xử lí chất thải bằng hầm biogas, ủ phân compost, đệm lót sinh học.
- Thu gom, tiêu hủy xác vật nuôi chết đúng quy định.
- Vệ sinh chuồng trại thường xuyên, trồng cây xanh quanh khu chăn nuôi.
Liên hệ thực tiễn (gợi ý): Ở gia đình/địa phương em có thể đang nuôi heo, gà, bò... Em hãy nêu cách xử lí chất thải hiện tại (ví dụ dùng hầm biogas, ủ phân) và những điểm chưa tốt cần cải thiện.
Bài 3: Biện pháp xử lí chất thải chăn nuôi
Đề: Mô tả một số biện pháp phổ biến trong xử lí chất thải chăn nuôi. Liên hệ với thực tiễn xử lí chất thải chăn nuôi ở gia đình, địa phương em.
Trả lời:
Một số biện pháp phổ biến:
- Công nghệ khí sinh học (biogas): Chất thải được đưa vào hầm kín, vi sinh vật phân hủy yếm khí tạo khí methane (CH₄) dùng làm chất đốt, vừa xử lí ô nhiễm vừa tạo năng lượng.
- Ủ phân hữu cơ (compost): Phân và chất độn được ủ với vi sinh vật, tạo thành phân hữu cơ bón cho cây trồng.
- Đệm lót sinh học: Dùng vật liệu (trấu, mùn cưa) trộn men vi sinh để phân hủy chất thải ngay tại chuồng, giảm mùi hôi.
- Xử lí nước thải: Qua bể lắng, hồ sinh học trước khi thải ra môi trường.
Liên hệ thực tiễn (gợi ý): Nêu biện pháp gia đình/địa phương em đang dùng, ví dụ hầm biogas dùng đun nấu, hay ủ phân bón cho vườn.
Bài 4: Ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo vệ môi trường chăn nuôi
Đề: Nêu một số ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo vệ môi trường và xử lí chất thải chăn nuôi. Lựa chọn biện pháp phù hợp với thực tiễn của gia đình và địa phương em.
Trả lời:
Một số ứng dụng công nghệ sinh học:
- Chế phẩm vi sinh (men vi sinh): Bổ sung vào thức ăn hoặc đệm lót giúp phân hủy chất thải, giảm mùi hôi, giảm khí độc.
- Công nghệ biogas: Sử dụng vi sinh vật yếm khí phân hủy chất thải, tạo khí đốt.
- Ủ phân vi sinh: Dùng vi sinh vật phân giải chất hữu cơ thành phân bón.
- Chế phẩm EM (Effective Microorganisms): Xử lí mùi và nước thải, làm sạch môi trường chuồng trại.
Lựa chọn biện pháp phù hợp (gợi ý):
- Với chăn nuôi nhỏ ở gia đình: nên dùng đệm lót sinh học và chế phẩm EM vì rẻ, dễ làm, ít tốn diện tích.
- Với chăn nuôi quy mô lớn hơn: nên đầu tư hầm biogas để vừa xử lí chất thải vừa tận dụng làm năng lượng.
Trang 118: Giải thích một số thuật ngữ dùng trong sách
Trang này là phần phụ lục giải thích thuật ngữ (xếp theo bảng chữ cái). Tóm tắt các thuật ngữ:
| Thuật ngữ | Giải thích ngắn gọn | Trang |
|---|---|---|
| Bệnh tích | Biến đổi về cấu tạo cơ thể do bệnh, nhìn thấy bằng mắt thường hoặc kính hiển vi | 67 |
| Cấy truyền phôi | Đưa phôi từ cái cho phôi sang cái nhận phôi để phát triển | 8 |
| cDNA | DNA bổ sung được tổng hợp từ RNA nhờ phiên mã ngược | 74 |
| Độc lực vi sinh vật | Khả năng gây bệnh mạnh hay yếu của vi sinh vật (đo bằng LD₅₀) | 63 |
| Khoáng chất | Chất dinh dưỡng cần thiết duy trì hoạt động sống, tăng đề kháng cho vật nuôi | 42 |
| Kiềm hóa thức ăn | Xử lí thức ăn nhiều chất xơ bằng chất kiềm (NaOH, Ca(OH)₂) để dễ tiêu hóa | 51 |
| Phối trộn thức ăn | Kết hợp nhiều loại thức ăn tạo hỗn hợp phù hợp nhu cầu vật nuôi | 43 |
| Phôi dâu | Giai đoạn phôi chứa 16–32 tế bào (nguyên bào phôi) | 34 |
| Phôi nang | Cấu trúc hình thành sớm trong phát triển động vật có vú, chứa khối tế bào bên trong | 34 |
Đây là phần tra cứu, em chỉ cần ghi nhớ các thuật ngữ quan trọng liên quan đến bài học, không phải bài tập cần giải.
Chúc em ôn tập tốt! Nếu cần giải thích sâu hơn về biện pháp biogas hay đệm lót sinh học, cứ hỏi thêm nhé.
