Giải Tin Học trang 36
Lời giải chi tiết SGK Lớp 11 · Môn Tin Há»c · Trang 36–37
Tóm tắt lý thuyết
Phần cuối Bài 6 – Chia sẻ tệp tin (trang 35):
Để chia sẻ tệp cho các thành viên trong nhóm trên ổ đĩa trực tuyến, ta làm 3 bước:
- Bước 1: Nháy nút phải chuột vào tệp cần chia sẻ, chọn Chia sẻ.
- Bước 2: Trong hộp thoại chia sẻ (Hình 6.5), thực hiện:
- Nhập địa chỉ thư điện tử của các thành viên.
- Tích chọn để các thành viên nhận được thư thông báo.
- Chọn chế độ chia sẻ (phân quyền): Người xem, Người nhận xét, Người chỉnh sửa.
- Soạn lời nhắn gửi đến thành viên.
- Nháy Gửi để gửi thông báo chia sẻ.
- Bước 3: Kiểm tra lại thông tin chia sẻ ở khu vực chi tiết của tệp.
Lưu ý về phân quyền:
- Người xem: chỉ được xem, không sửa.
- Người nhận xét: được xem và thêm nhận xét.
- Người chỉnh sửa: được xem và chỉnh sửa nội dung.
Đầu Bài 7 – Tìm kiếm thông tin trên Internet (trang 36):
Sau bài học em sẽ biết dùng máy tìm kiếm bằng cách gõ từ khóa hoặc bằng tiếng nói, và biết xác lập tiêu chí để tìm kiếm hiệu quả hơn. Bài giới thiệu hai cách tìm kiếm: bằng bàn phím (gõ từ khóa rồi nhấn Enter) và bằng tiếng nói (nháy biểu tượng micro rồi đọc từ khóa).
Luyện tập (trang 35)
Câu 1
Đề: Thực hành tải thêm các tệp từ máy tính lên ổ đĩa trực tuyến.
Hướng dẫn thực hành:
- Đăng nhập vào ổ đĩa trực tuyến (ví dụ Google Drive).
- Nháy nút Mới (New) hoặc kéo thả tệp từ máy tính vào cửa sổ Drive.
- Chọn Tải tệp lên (Upload file), tìm tệp trên máy rồi nhấn Mở.
- Chờ quá trình tải lên hoàn tất, tệp sẽ xuất hiện trong danh sách trên ổ đĩa.
Đây là bài thực hành nên không có đáp án cố định, mục tiêu là em làm được thao tác tải tệp lên.
Câu 2
Đề: Chia sẻ một vài tệp cho các bạn trong nhóm với chế độ chia sẻ khác nhau và kiểm tra sự khác biệt giữa các chế độ chia sẻ đó.
Hướng dẫn thực hành:
- Chia sẻ tệp A ở chế độ Người xem cho một bạn, tệp B ở chế độ Người chỉnh sửa cho bạn khác.
- Nhờ các bạn thử thao tác trên tệp được chia sẻ.
Kết quả em sẽ thấy được sự khác biệt:
| Chế độ | Bạn nhận có thể làm gì |
|---|---|
| Người xem | Chỉ mở xem, không sửa, không bình luận |
| Người nhận xét | Xem và thêm nhận xét/góp ý |
| Người chỉnh sửa | Xem, sửa nội dung, thêm/xóa dữ liệu |
Qua đó em hiểu vì sao cần chọn đúng chế độ chia sẻ tùy theo mục đích.
Vận dụng (trang 35)
Câu 1
Đề: Em hãy sử dụng thêm dịch vụ lưu trữ trực tuyến của ít nhất hai nhà cung cấp khác và lập bảng so sánh theo các đặc điểm: tên nhà cung cấp; dung lượng miễn phí; cho phép tải lên; cho phép tải xuống; cho phép chia sẻ; thân thiện, dễ sử dụng; số người dùng hiện tại bằng cách bình chọn số sao cho dịch vụ.
Bảng so sánh tham khảo (số sao mang tính minh họa, em nên tự trải nghiệm rồi cho điểm):
| Đặc điểm | Google Drive | OneDrive | Dropbox |
|---|---|---|---|
| Tên nhà cung cấp | Microsoft | Dropbox | |
| Dung lượng miễn phí | 15 GB | 5 GB | 2 GB |
| Cho phép tải lên | Có | Có | Có |
| Cho phép tải xuống | Có | Có | Có |
| Cho phép chia sẻ | Có | Có | Có |
| Thân thiện, dễ dùng | ★★★★★ | ★★★★ | ★★★★ |
| Số người dùng hiện tại | ★★★★★ | ★★★★ | ★★★ |
Em chọn ít nhất hai dịch vụ, dùng thử rồi tự điền số sao theo cảm nhận của mình.
Câu 2
Đề: Khám phá, sử dụng các chức năng khác của ổ đĩa trực tuyến. Chia sẻ, thảo luận với bạn bè các khám phá của em.
Gợi ý các chức năng đáng khám phá:
- Tạo thư mục để sắp xếp tệp gọn gàng.
- Tạo tài liệu trực tuyến (văn bản, bảng tính, trình chiếu) ngay trên ổ đĩa.
- Xem lại lịch sử chỉnh sửa của tệp.
- Khôi phục tệp đã xóa từ thùng rác.
- Đồng bộ tệp giữa máy tính và ổ đĩa trực tuyến.
Em ghi lại những chức năng mình thấy hữu ích rồi chia sẻ với bạn bè.
Câu hỏi mở đầu Bài 7 (trang 36)
Đề: Có ý kiến cho rằng "Ngày nay, tất cả mọi thông tin đều có thể tìm thấy trên Internet". Em có đồng ý không? Theo em, tại sao khi cùng tìm thông tin về một vấn đề, có người tìm được rất nhanh và chính xác, có người thì không?
Gợi ý trả lời:
Em không hoàn toàn đồng ý. Internet chứa rất nhiều thông tin nhưng không phải tất cả: nhiều tài liệu mật, dữ liệu cá nhân, kiến thức chưa số hóa hoặc nội dung trả phí thì không thể tìm thấy tự do. Ngoài ra có cả thông tin sai lệch, chưa được kiểm chứng.
Lý do cùng tìm một vấn đề nhưng kết quả khác nhau:
- Cách chọn từ khóa: người biết chọn từ khóa ngắn gọn, đúng trọng tâm sẽ ra kết quả sát hơn.
- Kỹ năng sử dụng công cụ: biết dùng dấu ngoặc kép, lọc theo thời gian, loại trang web... giúp tìm nhanh hơn.
- Khả năng đánh giá nguồn tin: người có kinh nghiệm biết chọn nguồn uy tín, bỏ qua thông tin sai.
Vì vậy kỹ năng tìm kiếm và chọn lọc thông tin rất quan trọng, đó cũng chính là nội dung em sẽ học trong Bài 7.
Nếu em gửi tiếp ảnh trang 37, cô sẽ giải nốt phần còn lại của Bài 7 nhé!
