Giải Tin Học trang 76

Lời giải chi tiết SGK Lớp 11 · Môn Tin Học · Trang 76–77

Hai trang này thuộc Bài học về Bảo mật và an toàn dữ liệu trong CSDL (sách "Tin học" – bộ Kết nối tri thức với cuộc sống). Mình sẽ tóm tắt lý thuyết và giải toàn bộ câu hỏi, bài tập có trên trang nhé.

Tóm tắt lý thuyết

Bảo mật CSDL cần một chính sách toàn diện gồm:

  • Quy định về ý thức, trách nhiệm của người dùng với tài khoản và dữ liệu.
  • Quy định về tổ chức đảm bảo an ninh mạng cùng phần cứng, phần mềm cụ thể.
  • Danh sách các nhóm người dùng và tài khoản truy xuất kèm quyền hạn.
  • Biện pháp giám sát, lập biên bản lưu trữ hoạt động và kế hoạch xử lí tình huống.

Bảo đảm an toàn dữ liệu là giữ cho dữ liệu không bị sai lạc, mất mát khi phần cứng/phần mềm gặp sự cố. Một số sự cố thường gặp:

  • Sự cố về nguồn điện: thiếu công suất, quá tải, mất điện đột ngột → xây dựng hệ thống cấp điện đủ công suất, kiểm tra thường xuyên, dùng bộ lưu điện (UPS).
  • Sự cố hư hỏng thiết bị lưu trữ: do quá tuổi thọ hoặc lí do khác → quản lí thời gian sử dụng, thay thế đúng hạn, sao lưu dữ liệu định kì.

Kết luận quan trọng:

  • Cần xây dựng chính sách an toàn dữ liệu kèm kế hoạch xử lí, giải pháp hạn chế, khắc phục sự cố, bao gồm cả quy định về ý thức, trách nhiệm.
  • Các hệ QTCSDL đều hỗ trợ sao lưu định kì và phục hồi dữ liệu từ bản sao lưu gần nhất.

Câu hỏi giữa bài (trang 75)

Đề: Nêu tóm tắt các quyền của các tài khoản moderator và admin.

Trả lời:

  • moderator (người điều hành): có quyền cao hơn người dùng thông thường, được phép thêm mới, cập nhật, xoá dữ liệu trong phạm vi mình phụ trách (một số bảng/dữ liệu nhất định), nhưng không có toàn quyền với toàn bộ CSDL.
  • admin (người quản trị): có toàn quyền cao nhất đối với toàn bộ CSDL – tạo/xoá/sửa mọi bảng, phân quyền cho các tài khoản khác, quản lí cấu trúc và cấu hình hệ thống.

Câu hỏi giữa bài (trang 76)

Đề: Vì sao cần phải sao lưu dữ liệu định kì?

Trả lời: Vì các thiết bị lưu trữ (ổ đĩa cứng...) đều có thể gặp sự cố hoặc hư hỏng bất ngờ, khi đó rất khó lấy lại toàn bộ và chính xác dữ liệu. Sao lưu định kì giúp luôn có một bản dữ liệu dự phòng gần nhất, nhờ đó khi xảy ra sự cố vẫn có thể phục hồi lại CSDL, giảm thiểu tối đa mất mát và bảo đảm hoạt động của hệ thống không bị gián đoạn lâu.


Bài Luyện tập

Câu 1

Đề: Tại sao cần phải có những quy định về ý thức và trách nhiệm của người dùng đối với tài khoản của mình và dữ liệu trong CSDL?

Lời giải:

  • Tài khoản là "chìa khoá" để truy cập CSDL. Nếu người dùng để lộ mật khẩu, dùng mật khẩu yếu hay đăng nhập ở nơi không an toàn thì kẻ xấu có thể chiếm tài khoản, từ đó xem trộm, sửa hoặc xoá dữ liệu.
  • Nhiều sự cố mất an toàn dữ liệu không đến từ kĩ thuật mà đến từ sơ suất của con người. Vì vậy cần quy định rõ trách nhiệm để mỗi người tự bảo vệ tài khoản, không tuỳ tiện chia sẻ quyền truy cập.
  • Khi mọi người có ý thức tuân thủ, hệ thống mới giữ được tính bảo mật và an toàn cho dữ liệu chung.

Câu 2

Đề: Tại sao cần có những quy định về ý thức trách nhiệm của những người vận hành hệ thống?

Lời giải:

  • Người vận hành (quản trị viên, kĩ thuật viên) nắm quyền hạn rất lớn, thậm chí toàn quyền với CSDL. Một sai sót của họ có thể gây hậu quả trên toàn hệ thống, không chỉ một tài khoản.
  • Họ chịu trách nhiệm sao lưu, giám sát, xử lí sự cố. Nếu thiếu ý thức (quên sao lưu, không kiểm tra hệ thống, lạm dụng quyền) thì dữ liệu dễ bị mất mát, sai lạc và rất khó khắc phục.
  • Quy định rõ trách nhiệm giúp ràng buộc, nhắc nhở họ làm đúng quy trình, đồng thời dễ truy cứu khi xảy ra sự cố. Đây là yếu tố then chốt để hệ thống vận hành an toàn, ổn định.

Bài Vận dụng

Đề: Ở một trung tâm dạy tiếng Anh có bốn giáo viên dạy bốn môn: luyện nghe, luyện nói, luyện đọc, luyện viết. CSDL quản lí điểm học tập có các bảng diemnghe, diemnoi, diemdoc, diemviet. Các học viên chỉ được quyền xem các bảng điểm; các giáo viên được thêm mới, cập nhật, xoá các bản ghi trong bảng điểm môn mình dạy; chỉ một người dùng có toàn quyền đối với tất cả các bảng. Hãy xây dựng mô hình phân nhóm người dùng truy cập CSDL.

Lời giải:

Ta phân thành 6 nhóm người dùng với quyền tương ứng như sau:

Nhóm người dùngĐối tượngBảng được truy cậpQuyền
Học viên (hocvien)Tất cả học viêndiemnghe, diemnoi, diemdoc, diemvietChỉ xem (đọc)
Giáo viên nghe (gv_nghe)GV dạy luyện nghediemngheThêm, cập nhật, xoá, xem
Giáo viên nói (gv_noi)GV dạy luyện nóidiemnoiThêm, cập nhật, xoá, xem
Giáo viên đọc (gv_doc)GV dạy luyện đọcdiemdocThêm, cập nhật, xoá, xem
Giáo viên viết (gv_viet)GV dạy luyện viếtdiemvietThêm, cập nhật, xoá, xem
Quản trị (admin)1 người duy nhấtTất cả các bảngToàn quyền (thêm, sửa, xoá, xem, phân quyền, quản lí cấu trúc)

Giải thích cách xây dựng:

  • Nhóm học viên gồm tất cả học viên, chỉ cấp quyền xem (read) trên cả bốn bảng điểm, không được sửa đổi.
  • Mỗi giáo viên được tách thành một nhóm riêng vì mỗi người chỉ phụ trách một môn. Nhóm đó chỉ được cấp quyền đầy đủ (thêm/cập nhật/xoá/xem) trên đúng bảng điểm môn mình dạy, đảm bảo không can thiệp được vào điểm môn khác.
  • Nhóm quản trị chỉ có một người, được cấp toàn quyền trên mọi bảng và quyền phân quyền cho các nhóm khác — đóng vai trò admin của hệ thống.

Mô hình này thoả mãn đầy đủ yêu cầu: học viên chỉ xem, giáo viên chỉ toàn quyền với môn mình dạy, và duy nhất một người có toàn quyền với cả CSDL.

Chế độ đọc sách →