Giải Công Nghệ 12 (Lâm Nghiệp - Thủy Sản) trang 26
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 26–27
Tóm tắt lý thuyết
Đa số cây rừng lấy gỗ trải qua 4 giai đoạn sinh trưởng, phát triển:
| Giai đoạn | Mốc thời gian | Đặc điểm chính | Biện pháp |
|---|---|---|---|
| 1. Non | Từ khi hạt nảy mầm → trước khi ra hoa lần đầu | Sinh trưởng mạnh, đáp ứng tốt chăm sóc; nhưng tính chống chịu kém, mẫn cảm hạn hán, sâu bệnh | Tập trung chăm sóc tốt: bón phân, làm cỏ, vun xới, tưới nước |
| 2. Gần thành thục | 3 – 5 năm kể từ khi ra hoa lần đầu | Vẫn sinh trưởng mạnh; lượng hoa quả tăng; tán cây dần hình thành; năng suất, chất lượng chưa ổn định | Tiếp tục chăm sóc và tỉa thưa |
| 3. Thành thục | 5 – 10 năm kể từ khi ra hoa lần đầu | Sinh trưởng chậm lại, tán định hình; năng suất chất lượng ổn định; ra hoa đậu quả mạnh nhất | Rừng giống: kinh doanh hạt giống tốt nhất; rừng sản xuất: bảo vệ và khai thác cuối giai đoạn |
| 4. Già cỗi | Giai đoạn cuối chu kì | Tăng trưởng giảm rồi ngừng; trao đổi chất chậm; sức đề kháng yếu, dễ sâu bệnh, già và chết | Rừng phòng hộ: khai thác cây già cỗi để tận dụng sản phẩm, vệ sinh rừng |
Lưu ý quy luật chung: cây non sinh trưởng chậm → tăng dần → đạt gần cực đại thì chậm dần đến khi chết.
Kết nối năng lực (trang 24)
Sử dụng internet, sách, báo... để tìm hiểu về giai đoạn non của một số loài cây rừng phổ biến.
Đây là hoạt động tra cứu mở. Thầy gợi ý một số ví dụ:
- Cây keo lai: giai đoạn non kéo dài khoảng 1 – 2 năm đầu, cây con cao nhanh nhưng dễ bị đổ ngã, sâu ăn lá, cần làm cỏ vun gốc thường xuyên.
- Cây bạch đàn: giai đoạn non 1 – 2 năm, sinh trưởng rất nhanh, cần tưới đủ ẩm và phòng bệnh đốm lá.
- Cây thông: giai đoạn non dài hơn (2 – 3 năm), cây chịu bóng nhẹ lúc nhỏ, cần che bóng và làm cỏ.
Khám phá 1 (trang 24)
Nêu một số biểu hiện về sinh trưởng, phát triển của cây rừng trong giai đoạn gần thành thục.
Một số biểu hiện:
- Sinh trưởng (tăng kích thước thân, cành, rễ) vẫn diễn ra mạnh mẽ.
- Lượng hoa, quả tăng dần so với giai đoạn non.
- Tán cây dần hình thành rõ nét.
- Sức đề kháng cao hơn thời kì non (chịu sâu bệnh, thời tiết tốt hơn).
- Tuy nhiên năng suất và chất lượng lâm sản chưa ổn định.
Khám phá 2 (trang 24)
Vì sao nên tiến hành khai thác rừng ở cuối giai đoạn thành thục?
Vì ở cuối giai đoạn thành thục, cây đạt trạng thái tốt nhất để khai thác:
- Cây đã đạt kích thước gần cực đại, năng suất và chất lượng gỗ (lâm sản) cao và ổn định nhất.
- Sau giai đoạn này cây bước vào giai đoạn già cỗi: tăng trưởng giảm rồi ngừng hẳn, gỗ dễ bị sâu bệnh, mục ruỗng, chất lượng giảm.
→ Khai thác lúc này vừa thu được sản lượng và chất lượng gỗ tối ưu, vừa tránh lãng phí do cây không lớn thêm và tránh hao hụt do già cỗi, hư hỏng.
Khám phá 3 (trang 25)
Nêu các giai đoạn phát triển của cây rừng tương ứng với Hình 4.2a, b, c, d.
Dựa vào hình minh họa:
| Hình | Đặc điểm trong ảnh | Giai đoạn |
|---|---|---|
| a) | Cây cao lớn, thân to, tán rộng định hình, một số cây bắt đầu thưa thớt | Già cỗi |
| b) | Rừng cây thân thẳng, cao đều, tán đã hình thành rõ, mật độ dày | Thành thục |
| c) | Cây đã lớn nhưng tán đang dần hình thành, thân khá cao | Gần thành thục |
| d) | Cây con thấp, lá non, mọc thành luống trên đất trống | Non |
(Em đối chiếu lại với độ lớn cây trong sách của mình để xác định chính xác, vì thứ tự a-b-c-d có thể khác nhau ở từng bản in. Nguyên tắc: cây càng nhỏ → giai đoạn non; cây to, tán rộng, bắt đầu thưa → già cỗi.)
Kết nối năng lực (trang 25)
Sử dụng internet, sách, báo... tìm hiểu và mô tả các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của một loài cây rừng.
Hoạt động tra cứu mở. Ví dụ với cây keo lai (trồng phổ biến ở Việt Nam):
- Non (0 – 1 năm): cây con cao nhanh, mềm yếu, cần chăm sóc kỹ.
- Gần thành thục (1 – 3 năm): thân hóa gỗ, tán hình thành, ra hoa lần đầu.
- Thành thục (4 – 7 năm): sinh trưởng ổn định, đạt kích thước khai thác gỗ.
- Già cỗi (sau 8 – 10 năm): tăng trưởng chậm, dễ sâu bệnh → nên khai thác.
Luyện tập (trang 25)
Câu 1
Nêu khái niệm sinh trưởng, phát triển của cây rừng. Cho ví dụ minh hoạ.
Trả lời:
- Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước, khối lượng các bộ phận của cây (về lượng).
- Ví dụ: cây thông tăng chiều cao, đường kính thân theo từng năm.
- Phát triển là những biến đổi về chất, bao gồm các quá trình ra hoa, thụ phấn, đậu quả, hình thành hạt... (chuyển sang giai đoạn sinh sản).
- Ví dụ: cây keo ra hoa, kết quả và tạo hạt giống.
→ Sinh trưởng và phát triển là hai mặt liên quan chặt chẽ, diễn ra song song trong suốt đời sống cây rừng.
Câu 2
Phân tích quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng.
Trả lời:
Cây rừng sinh trưởng, phát triển theo quy luật có tốc độ thay đổi theo từng giai đoạn:
- Giai đoạn đầu (non): tốc độ sinh trưởng chậm, cây nhỏ, mẫn cảm với điều kiện bất lợi.
- Giai đoạn giữa (gần thành thục – thành thục): tốc độ sinh trưởng tăng dần rồi đạt gần cực đại, năng suất và chất lượng lâm sản ổn định, ra hoa đậu quả mạnh.
- Giai đoạn cuối (già cỗi): khi đạt kích thước gần cực đại, sinh trưởng chậm dần rồi ngừng hẳn, cây già cỗi và chết.
Ngoài ra còn có quy luật theo đặc tính loài:
- Cây ưa sáng: sinh trưởng nhanh, thành thục sớm, tuổi thọ ngắn → kích thước thường nhỏ.
- Cây chịu bóng: sinh trưởng chậm giai đoạn đầu, sau tăng dần trong thời gian dài, tuổi thọ cao → kích thước cây lớn.
Vận dụng (trang 25)
Quan sát một số loài cây rừng phổ biến, đề xuất biện pháp kĩ thuật phù hợp với giai đoạn sinh trưởng, phát triển của chúng.
Gợi ý trả lời (lấy ví dụ cây keo/bạch đàn):
| Giai đoạn | Biện pháp kĩ thuật phù hợp |
|---|---|
| Non | Tưới nước, bón phân, làm cỏ, vun xới, che bóng, phòng trừ sâu bệnh kịp thời |
| Gần thành thục | Tiếp tục chăm sóc, tỉa thưa để cây có không gian dinh dưỡng, tỉa cành tạo tán |
| Thành thục | Bảo vệ rừng; với rừng giống thì thu hoạch hạt; với rừng sản xuất thì khai thác cuối giai đoạn |
| Già cỗi | Khai thác cây già cỗi để tận dụng sản phẩm, vệ sinh rừng, trồng bổ sung tái tạo rừng |
Em quan sát cây thực tế ở địa phương rồi điền biện pháp tương ứng với giai đoạn của cây đó là được nhé.
Nếu em cần thầy giải thích sâu hơn phần nào hoặc cho thêm ví dụ về một loài cây cụ thể, cứ nói nhé!
