Giải Công Nghệ 12 (Lâm Nghiệp - Thủy Sản) trang 30
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 30–31
⚠️ Lưu ý: Ảnh gửi kèm là trang 28 và 29. Mình giải bám sát đúng nội dung trong ảnh.
🔍 Kiến thức cần nhớ
Chăm sóc rừng giúp tăng tỉ lệ sống, rừng trồng sinh trưởng – phát triển tốt, sớm ổn định và cho sản phẩm. Gồm 5 hoạt động chính:
| Biện pháp | Nội dung chính | Tác dụng |
|---|---|---|
| 1. Làm cỏ, vun xới | Định kì trong ~3 năm liên tục sau trồng; làm trước thời kì cỏ dại sinh trưởng mạnh hoặc trước khi bón thúc | Làm đất tơi xốp, tăng thấm nước, trừ cỏ dại, phá nơi ẩn nấp của sâu bệnh |
| 2. Bón phân thúc | Loại phân, liều lượng, thời gian tuỳ lập địa, loài cây, giai đoạn sinh trưởng | Nâng cao độ phì của đất, tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm |
| 3. Tưới nước | Lượng và số lần tưới căn cứ phân bố rễ, quy luật sinh trưởng, lập địa | Nâng cao tỉ lệ sống và khả năng sinh trưởng |
| 4. Tỉa cành, tỉa thưa | Cắt bỏ cành dưới 1/3 tán; tỉa bớt cây để đảm bảo mật độ | Cây sinh trưởng nhanh, giảm khuyết tật, nâng cao chất lượng gỗ, đảm bảo mật độ rừng |
| 5. Trồng dặm | Sau 20–30 ngày kiểm tra tỉ lệ sống: <85% phải trồng dặm; sau 1 năm chưa đạt 85% tiếp tục trồng dặm | Đảm bảo mật độ và độ đồng đều của rừng trồng |
💡 Mẹo nhớ: 5 việc chăm sóc rừng – "Cỏ – Phân – Nước – Tỉa – Dặm".
⚙️ Bài tập
Câu Khám phá (trang 28)
Đề bài: Vì sao nên làm cỏ, vun xới trước khi bón phân thúc?
Trả lời:
Nên làm cỏ, vun xới trước khi bón phân thúc vì:
- Loại bỏ cỏ dại cạnh tranh dinh dưỡng: cỏ dại hấp thụ rất nhanh phân bón. Làm cỏ trước giúp lượng phân bón được tập trung nuôi cây rừng, tránh nuôi cỏ dại, không lãng phí phân.
- Làm đất tơi xốp, thoáng khí: vun xới giúp tăng độ thấm nước, khi bón phân thì phân dễ ngấm sâu xuống vùng rễ, rễ hấp thụ dinh dưỡng thuận lợi hơn, nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón.
- Phá nơi ẩn nấp của sâu bệnh hại, hạn chế sâu bệnh tấn công cây ngay khi cây được bổ sung dinh dưỡng và sinh trưởng mạnh.
→ Tóm lại: làm cỏ, vun xới trước giúp phân bón phát huy tối đa tác dụng và không bị lãng phí.
Câu Khám phá (trang 29)
Đề bài: Quan sát và nêu tên, ý nghĩa của các biện pháp chăm sóc rừng phù hợp trong Hình 5.2.
Trả lời:
| Hình | Tên biện pháp | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| a) (rắc hạt phân màu xanh vào đất) | Bón phân thúc | Nâng cao độ phì của đất, bổ sung dinh dưỡng giúp cây sinh trưởng – phát triển tốt, tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm |
| b) (dùng kéo cắt cành) | Tỉa cành | Nâng cao hiệu quả trao đổi chất, cây sinh trưởng nhanh, giảm khuyết tật, nâng cao chất lượng gỗ |
| c) (dùng bình tưới nước cho cây) | Tưới nước | Nâng cao tỉ lệ sống và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây rừng |
| d) (dùng xẻng xúc đất vun quanh gốc cây non) | Làm cỏ, vun xới (hoặc trồng dặm cây con) | Làm đất tơi xốp, tăng thấm nước, trừ cỏ dại, phá nơi ẩn nấp của sâu bệnh; nếu là trồng dặm thì bổ sung cây vào chỗ cây chết để đảm bảo mật độ |
Câu Kết nối năng lực (trang 29)
Đề bài: Nêu thực trạng chăm sóc rừng trồng ở nước ta.
Trả lời (tham khảo):
Thực trạng chăm sóc rừng trồng ở Việt Nam hiện nay có những điểm nổi bật sau:
- Mặt tích cực:
- Diện tích rừng trồng tăng đều qua các năm, độ che phủ rừng được duy trì trên 42%.
- Nhiều nơi đã áp dụng kĩ thuật chăm sóc tiến bộ (chọn giống tốt, bón phân, tỉa thưa hợp lí), hình thành các vùng rừng nguyên liệu tập trung (keo, bạch đàn, thông…).
- Có chính sách hỗ trợ, giao đất giao rừng cho hộ gia đình, khuyến khích trồng rừng gỗ lớn và rừng được cấp chứng chỉ bền vững (FSC).
- Mặt hạn chế:
- Một bộ phận rừng trồng chăm sóc chưa đúng kĩ thuật, đầu tư thấp nên năng suất và chất lượng gỗ chưa cao.
- Nhiều diện tích khai thác sớm (rừng gỗ nhỏ), chu kì ngắn, giá trị kinh tế thấp.
- Việc làm cỏ, bón phân, tỉa thưa, phòng chống sâu bệnh và cháy rừng ở một số vùng còn chưa được quan tâm đúng mức.
→ Nhìn chung, công tác chăm sóc rừng trồng đang được cải thiện nhưng cần đầu tư bài bản hơn để hướng tới rừng gỗ lớn, chất lượng cao và phát triển bền vững.
Câu 1 (Luyện tập)
Đề bài: Nêu các thời vụ trồng rừng chính ở nước ta. Giải thích vì sao thời vụ trồng rừng ở miền Bắc, miền Trung, miền Nam khác nhau.
Trả lời:
a) Các thời vụ trồng rừng chính:
- Miền Bắc: trồng vào vụ xuân (tháng 2 – 4) và vụ thu (tháng 7 – 8).
- Miền Trung và miền Nam: thường trồng vào mùa mưa (miền Trung khoảng tháng 9 – 12; miền Nam, Tây Nguyên khoảng tháng 5 – 6, đầu mùa mưa).
b) Vì sao thời vụ trồng rừng các miền khác nhau:
Vì điều kiện khí hậu, thời tiết (nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm) của ba miền khác nhau:
- Cây con mới trồng cần nhiệt độ thích hợp và đủ độ ẩm để bén rễ, sinh trưởng và đạt tỉ lệ sống cao. Vì vậy phải trồng vào thời điểm thời tiết thuận lợi nhất của mỗi vùng.
- Miền Bắc có mùa đông lạnh và mùa hè nóng, nên trồng vào xuân và thu khi nhiệt độ ôn hòa, đủ ẩm.
- Miền Trung – miền Nam có chế độ mùa mưa – mùa khô rõ rệt, nên trồng vào đầu/giữa mùa mưa để cây có đủ nước, tránh mùa khô hạn làm cây chết.
→ Mỗi miền có quy luật khí hậu riêng nên thời vụ trồng rừng được bố trí khác nhau cho phù hợp.
Câu 2 (Luyện tập)
Đề bài: Mô tả kĩ thuật trồng rừng bằng hạt và bằng cây con. Nêu ưu, nhược điểm của từng phương pháp.
Trả lời:
a) Trồng rừng bằng hạt (gieo hạt thẳng):
- Kĩ thuật: Xử lí hạt giống → gieo trực tiếp hạt vào hố, rạch hoặc lỗ trên đất trồng đã được làm sạch cỏ, làm đất → lấp đất, có thể che phủ giữ ẩm → chăm sóc, tỉa bớt cây khi cây mọc dày.
| Ưu điểm | Nhược điểm |
|---|---|
| Kĩ thuật đơn giản, ít tốn công | Tốn nhiều hạt giống |
| Tiết kiệm chi phí làm vườn ươm | Tỉ lệ nảy mầm, tỉ lệ sống thấp |
| Bộ rễ phát triển tự nhiên, ít bị tổn thương | Dễ bị ảnh hưởng thời tiết, sâu bệnh, chim chuột phá; khó chăm sóc |
b) Trồng rừng bằng cây con:
- Kĩ thuật: Gieo ươm cây con trong vườn ươm (cây con có bầu hoặc cây con rễ trần) → khi đủ tiêu chuẩn đem ra trồng → đào hố, đặt cây ngay ngắn, lấp đất, nén chặt gốc, tưới nước → chăm sóc, trồng dặm.
| Ưu điểm | Nhược điểm |
|---|---|
| Tỉ lệ sống cao, cây con khỏe, sinh trưởng nhanh | Tốn công và chi phí gieo ươm, vận chuyển |
| Chủ động về giống, thời vụ; tiết kiệm hạt giống | Cây con (nhất là rễ trần) dễ bị tổn thương rễ khi trồng |
| Cây đồng đều, dễ chăm sóc | Cần kĩ thuật ươm và trồng đúng quy trình |
⚠️ Lưu ý thi: Đây là dạng so sánh hay ra thi. Nhớ "khung" so sánh: kĩ thuật → ưu điểm → nhược điểm. Trồng bằng cây con tỉ lệ sống cao hơn nên được dùng phổ biến hơn trong sản xuất.
Câu 3 (Luyện tập)
Đề bài: Hãy mô tả kĩ thuật chăm sóc rừng.
Trả lời:
Kĩ thuật chăm sóc rừng gồm 5 biện pháp chính:
- Làm cỏ, vun xới: Làm định kì trong khoảng 3 năm liên tục sau trồng; làm trước thời kì cỏ dại sinh trưởng mạnh hoặc trước khi bón thúc. Có thể làm toàn diện (địa hình bằng phẳng) hoặc cục bộ (đất dốc), theo dải hoặc theo hố. → Làm đất tơi xốp, tăng thấm nước, trừ cỏ dại, phá nơi ẩn nấp của sâu bệnh.
- Bón phân thúc: Lựa chọn loại phân, liều lượng, thời gian và phương pháp bón tuỳ điều kiện lập địa, loài cây, giai đoạn sinh trưởng. → Nâng cao độ phì của đất, tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm.
- Tưới nước: Lượng nước và số lần tưới căn cứ vào đặc điểm phân bố nông – sâu của rễ, quy luật sinh trưởng của cây, từng giai đoạn tuổi và điều kiện lập địa. → Nâng cao tỉ lệ sống và khả năng sinh trưởng.
- Tỉa cành, tỉa thưa:
- Tỉa cành: dùng kéo, dao sắc, cưa… cắt bỏ các cành phía dưới 1/3 chiều dài tán cây; tiến hành đầu mùa khô, ngày khô ráo, thường kết hợp làm cỏ, vun xới. → Cây sinh trưởng nhanh, giảm khuyết tật, nâng cao chất lượng gỗ.
- Tỉa thưa: khi rừng ổn định, tỉa bớt cây ở những hố trồng nhiều cây, mỗi hố chỉ để lại 1 cây nuôi dưỡng. → Đảm bảo mật độ rừng trồng; cây tỉa ra có thể dùng trồng dặm hoặc đem ươm.
- Trồng dặm: Sau trồng 20 – 30 ngày kiểm tra tỉ lệ sống: nếu dưới 85% phải trồng dặm; nếu trên 85% chỉ trồng dặm nơi cây chết tập trung. Sau 1 năm chưa đạt 85% thì tiếp tục trồng dặm bằng cây con của năm trước. Kĩ thuật trồng dặm như trồng chính. → Đảm bảo mật độ và độ đồng đều của rừng.
Câu Vận dụng (trang 29)
Đề bài: Hãy đề xuất thời vụ và kĩ thuật trồng rừng phù hợp cho một loài cây rừng mà em biết.
Trả lời (ví dụ tham khảo – cây Keo lai trồng ở miền Bắc):
1. Loài cây: Keo lai (Acacia) – cây mọc nhanh, cho gỗ nguyên liệu, được trồng phổ biến ở nước ta.
2. Thời vụ trồng: Trồng vào vụ xuân (tháng 2 – 4) ở miền Bắc, chọn ngày trời râm mát, đất đủ ẩm sau mưa để cây nhanh bén rễ, tỉ lệ sống cao.
3. Kĩ thuật trồng:
- Chuẩn bị: dùng cây con có bầu (cao 25 – 30 cm, khỏe, không sâu bệnh); phát dọn thực bì, đào hố kích thước ~30×30×30 cm, bón lót phân hữu cơ + lân, mật độ khoảng 1.600 – 2.500 cây/ha.
- Trồng: rạch bỏ vỏ bầu, đặt cây ngay ngắn giữa hố, lấp đất, nén chặt quanh gốc, vun đất cao hơn cổ rễ, tưới nước nếu đất khô.
4. Kĩ thuật chăm sóc:
- Làm cỏ, vun xới quanh gốc trong 3 năm đầu.
- Bón thúc phân NPK ở năm thứ 1 và 2.
- Tỉa cành, tỉa thưa khi rừng khép tán để nuôi cây gỗ lớn.
- Kiểm tra tỉ lệ sống và trồng dặm kịp thời nếu cây chết.
- Phòng chống cháy rừng và sâu bệnh.
🎯 Ghi nhớ: Chăm sóc rừng = "Cỏ – Phân – Nước – Tỉa – Dặm", thực hiện chủ yếu trong 3 năm đầu để rừng nhanh ổn định. Thời vụ trồng rừng mỗi miền khác nhau là do khí hậu khác nhau – luôn chọn lúc đủ ẩm, nhiệt độ thích hợp để cây đạt tỉ lệ sống cao nhất.
