Giải Công Nghệ 12 (Lâm Nghiệp - Thủy Sản) trang 44

Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 44–45

Mình lưu ý nhỏ trước nhé: đề bài ghi là trang 44–45, nhưng số trang in trên hai ảnh thực tế là 42 và 43, nên mình dùng đúng số trang trong ảnh cho khớp.

Hai trang này thuộc Bài 8: Vai trò và triển vọng của thuỷ sản (tiếp theo). Dưới đây là tóm tắt lý thuyết và phần giải các câu hỏi.

Tóm tắt lý thuyết

Vai trò của thuỷ sản (Hình 8.2)

  • Cung cấp thực phẩm giàu dinh dưỡng cho con người (hình b – tôm chế biến).
  • Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, tạo việc làm (hình a – chế biến thuỷ sản).
  • Phục vụ xuất khẩu, phát triển kinh tế (hình d – vận chuyển, xuất khẩu).
  • Góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo, an ninh quốc phòng (hình c – tàu cá ngư dân bám biển).
  • Ngoài ra còn cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí.

Triển vọng và xu hướng phát triển thuỷ sản Việt Nam

  • Lợi thế tự nhiên: bờ biển dài hơn 3 260 km, vùng đặc quyền kinh tế rộng, nhiều vũng – vịnh, đầm phá, rừng ngập mặn (nuôi nước mặn, lợ); sông, suối, kênh rạch (nuôi nước ngọt). Mục tiêu đến 2030, tầm nhìn 2045 đưa thuỷ sản thành ngành kinh tế quan trọng, tạo việc làm cho hơn 3,5 triệu lao động.
  • Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng: tiêu thụ thuỷ sản bình quân thế giới tăng từ 9 kg (1961) lên 20,5 kg (2018). Mục tiêu 2030: tốc độ tăng giá trị sản xuất 3,0–4,0%/năm; tổng sản lượng 9,8 triệu tấn (nuôi 7,0; khai thác 2,8).
  • Chính sách hội nhập: đã ký nhiều FTA (Hàn Quốc, Trung Quốc, EU…). Mục tiêu 2030 kim ngạch xuất khẩu 14–16 tỉ USD/năm, đến 2045 nằm trong top 3 nước xuất khẩu thuỷ sản dẫn đầu thế giới.
  • Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ chủ quyền biển đảo (theo Nghị quyết 36-NQ/TW năm 2018).

Số liệu Hình 8.4 – Mục tiêu tăng trưởng giá trị xuất khẩu thuỷ sản chế biến đến 2030:

Sản phẩmMục tiêu tăng trưởng
Thuỷ sản khác30%
Cá tra10%
Mực và bạch tuộc30%
Tôm60%
Cá ngừ70%
Chung> 40%

Phần Khám phá

Câu 1

Đề: Quan sát Hình 8.2 và nêu vai trò của thuỷ sản đối với con người, nền kinh tế và bảo vệ chủ quyền biển đảo.

Trả lời:

Đối với con người

  • Cung cấp nguồn thực phẩm giàu đạm, dễ tiêu hoá, tốt cho sức khoẻ (tôm, cá, mực…) – minh hoạ ở hình b.
  • Đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí (câu cá, du lịch sinh thái).

Đối với nền kinh tế

  • Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, tạo nhiều việc làm cho người lao động (hình a).
  • Tạo nguồn hàng xuất khẩu giá trị lớn, mang lại ngoại tệ, thúc đẩy giao thương (hình d).
  • Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.

Đối với bảo vệ chủ quyền biển đảo

  • Ngư dân đánh bắt xa bờ vừa phát triển kinh tế vừa hiện diện trên biển, góp phần khẳng định và bảo vệ chủ quyền biển đảo quốc gia (hình c – đội tàu cá bám biển).
  • Phối hợp với lực lượng chức năng tham gia cứu hộ, cứu nạn, đảm bảo an ninh quốc phòng.

Vì sao trả lời như vậy: bốn hình a, b, c, d trong sách lần lượt thể hiện chế biến, thực phẩm, tàu cá bám biển và xuất khẩu – tương ứng với từng nhóm vai trò nêu trên.

Câu 2

Đề: Nêu vai trò của thuỷ sản đối với gia đình và địa phương em.

Trả lời: Câu này mang tính liên hệ thực tế, em điều chỉnh theo nơi mình sống. Gợi ý:

Đối với gia đình

  • Cung cấp bữa ăn giàu dinh dưỡng (cá, tôm, cua…).
  • Tạo nguồn thu nhập nếu gia đình nuôi trồng hoặc buôn bán thuỷ sản.

Đối với địa phương

  • Tạo việc làm cho người dân (nuôi trồng, đánh bắt, chế biến, buôn bán).
  • Đóng góp vào kinh tế địa phương, phát triển du lịch ẩm thực.
  • Với vùng ven biển: gắn với giữ gìn biển đảo, xây dựng làng cá văn minh.

Ví dụ minh hoạ: nếu em ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, thuỷ sản chủ yếu là cá tra, tôm nước lợ phục vụ xuất khẩu; nếu ở ven biển miền Trung thì nổi bật là đánh bắt cá ngừ, nuôi tôm hùm trên vịnh.


Hai trang này chủ yếu là lý thuyết kèm hai câu hỏi Khám phá, mình đã giải đầy đủ. Nếu em gửi tiếp các trang sau (phần xu hướng phát triển và bài tập Luyện tập – Vận dụng), mình sẽ giải tiếp nhé.

Chế độ đọc sách →