Giải Công Nghệ 12 (Lâm Nghiệp - Thủy Sản) trang 70
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 70–71
Mình lưu ý nhẹ với em một chút: ảnh em gửi thực tế đánh số trang là 68 và 69 (cuối Bài 13 và đầu Bài 14), chứ không phải 70-71. Mình vẫn giải đầy đủ toàn bộ nội dung trên hai trang này nhé.
Tóm tắt lý thuyết
Trang 68 – Vai trò của giống trong nuôi thủy sản (tiếp Bài 13)
- Quyết định năng suất nuôi thủy sản
- Cùng điều kiện nuôi, giống khác nhau cho năng suất và hiệu quả kinh tế khác nhau.
- Ví dụ: nuôi thâm canh 4 tháng, cá trê vàng đạt 250–300 g/con, còn cá trê phi đạt 500–1 000 g/con.
- Quy định chất lượng sản phẩm thủy sản
- Mỗi loài, mỗi giống cho chất lượng sản phẩm khác nhau (xem Bảng 13.1 về thành phần dinh dưỡng).
Trang 69 – Bài 14: Sinh sản của cá và tôm
Đặc điểm sinh sản của cá:
- Tuổi thành thục sinh dục: tuổi nhỏ nhất mà cá lần đầu có trứng/tinh trùng thụ tinh được. Khác nhau theo loài và theo giới tính (cá rô phi 4–6 tháng, cá chép 12–18 tháng, cá tra đực ~24 tháng, cá tra cái ~36 tháng).
- Mùa sinh sản: rơi vào lúc môi trường thuận lợi cho phôi và cá con. Miền Bắc: cuối xuân, đầu hè (tháng 3, 4); miền Nam: đầu mùa mưa (tháng 5).
- Phương thức sinh sản: hầu hết cá đẻ trứng, thụ tinh ngoài. Cá cái bơi trước đẻ trứng, cá đực bơi sau tưới tinh lên trứng.
Bài 1: Kết nối năng lực (trang 68 – mục năng suất)
Đề: Tìm hiểu về năng suất của một số loài thủy sản phổ biến ở địa phương em.
Gợi ý trả lời:
Em chọn vài loài nuôi phổ biến ở địa phương rồi tra cứu/hỏi người nuôi về năng suất (tấn/ha/vụ). Ví dụ tham khảo:
| Loài | Hình thức nuôi | Năng suất tham khảo |
|---|---|---|
| Cá tra | Ao thâm canh | 200–400 tấn/ha/vụ |
| Tôm thẻ chân trắng | Thâm canh/siêu thâm canh | 10–40 tấn/ha/vụ |
| Cá rô phi | Bán thâm canh | 15–30 tấn/ha/vụ |
| Cá chép | Quảng canh cải tiến | 5–10 tấn/ha/vụ |
Lưu ý: số liệu thay đổi theo vùng và kỹ thuật nuôi, nên em ghi rõ nguồn (hộ nuôi, trạm khuyến nông địa phương).
Bài 2: Kết nối năng lực (trang 68 – sau Bảng 13.1)
Đề: Sử dụng internet, sách, báo,... tìm hiểu chất lượng của một số loài thủy sản phổ biến.
Gợi ý trả lời:
Dựa vào Bảng 13.1, em có thể nhận xét và bổ sung thêm:
- Hàm lượng protein cao thường gặp ở cá ngừ (25 g), cá rô phi (20,8 g), cá măng (20,53 g), tôm biển (20,4 g) trên 100 g phần ăn được.
- Hàm lượng canxi (Ca) nổi bật ở cua (143 mg) và tôm biển (89 mg) nhờ phần vỏ/cấu trúc xương.
- Vitamin A cao ở cá ngừ (54,8 µg RAE).
- Sắt (Fe) khá cao ở tôm biển (1,6 mg), cá chép (1,24 mg).
Kết luận: mỗi loài có thế mạnh dinh dưỡng riêng, nên chọn giống/loài tùy mục tiêu chất lượng sản phẩm và thị trường.
Bài 3: Luyện tập (trang 68)
Đề: Trình bày vai trò của giống trong nuôi thủy sản. Liên hệ với thực tiễn nuôi trồng thủy sản ở địa phương em.
Lời giải:
Vai trò của giống trong nuôi thủy sản:
- Quyết định năng suất: cùng điều kiện nuôi, giống tốt cho khối lượng và tốc độ lớn cao hơn (ví dụ cá trê phi 500–1 000 g/con so với cá trê vàng 250–300 g/con sau 4 tháng).
- Quyết định chất lượng sản phẩm: mỗi loài, mỗi giống có thành phần dinh dưỡng (protein, lipid, khoáng, vitamin) và chất lượng thịt khác nhau (Bảng 13.1).
- Ảnh hưởng hiệu quả kinh tế: giống khỏe, ít bệnh, lớn nhanh giúp giảm chi phí, tăng lợi nhuận.
Liên hệ thực tiễn (mẫu): Ở địa phương em, người dân ưu tiên chọn giống tôm thẻ/cá tra/cá rô phi sạch bệnh từ trại uy tín, có kiểm dịch, nhằm đạt năng suất cao và sản phẩm đạt chuẩn xuất khẩu. Em nên thay bằng loài và tình hình cụ thể nơi mình sống.
Bài 4: Vận dụng (trang 68)
Đề: Đề xuất giống thủy sản phù hợp với thực tiễn ở địa phương em.
Gợi ý trả lời:
Khi đề xuất, em cân nhắc các yếu tố: nguồn nước (ngọt/lợ/mặn), khí hậu, thị trường tiêu thụ, vốn và kỹ thuật.
Ví dụ mẫu:
- Vùng nước ngọt đồng bằng: cá tra, cá rô phi đơn tính, cá chép → lớn nhanh, dễ nuôi, thị trường rộng.
- Vùng nước lợ ven biển: tôm thẻ chân trắng, tôm sú → giá trị kinh tế cao, xuất khẩu tốt.
- Vùng nước mặn: cá măng, cua biển → thích nghi tốt, ít cạnh tranh.
Lý do chọn: giống phù hợp điều kiện môi trường sẽ sinh trưởng tốt, ít rủi ro dịch bệnh, hiệu quả kinh tế cao.
Bài 5: Câu hỏi mở đầu Bài 14 (trang 69)
Đề: Cá và tôm thường sinh sản vào mùa nào trong năm? Hoạt động sinh sản của cá (Hình 14.1) và tôm có những điểm gì giống và khác nhau?
Lời giải:
Mùa sinh sản: cá và tôm thường sinh sản vào mùa có điều kiện môi trường thuận lợi (nhiệt độ ấm, nguồn thức ăn dồi dào) — chủ yếu là cuối xuân đầu hè ở miền Bắc và đầu mùa mưa ở miền Nam.
So sánh hoạt động sinh sản của cá và tôm:
| Tiêu chí | Cá | Tôm |
|---|---|---|
| Giống nhau | Sinh sản theo mùa thuận lợi, đẻ trứng (đa số), thụ tinh chủ yếu ngoài | Tương tự, đẻ trứng theo mùa |
| Thụ tinh | Thụ tinh ngoài trong môi trường nước | Tôm cái mang/ấp trứng (nhiều loài ôm trứng dưới bụng) |
| Chăm sóc trứng | Đa số không chăm sóc, trứng phát tán trong nước | Trứng được tôm mẹ ôm/bảo vệ ở một số loài |
Đây là câu hỏi gợi mở, nội dung chi tiết được học ở phần tiếp theo của bài.
Bài 6: Khám phá (trang 69)
Đề: Giải thích vì sao mùa sinh sản chủ yếu của cá ở miền Bắc và miền Nam nước ta lại khác nhau.
Lời giải:
Nguyên nhân là do khác biệt về khí hậu giữa hai miền:
- Miền Bắc có mùa đông lạnh, đầu năm nhiệt độ thấp. Phải đến cuối mùa xuân, đầu mùa hè (tháng 3–4) nhiệt độ mới ấm lên đủ thuận lợi cho phôi và cá con phát triển → cá sinh sản thời điểm này.
- Miền Nam khí hậu nóng quanh năm, không có mùa đông lạnh; yếu tố quyết định là nguồn nước và thức ăn. Khi đầu mùa mưa (tháng 5) đến, nước dâng, thức ăn tự nhiên phong phú, môi trường thuận lợi nhất cho cá con → cá sinh sản vào đầu mùa mưa.
Kết luận: cá sinh sản vào thời điểm môi trường thuận lợi nhất cho sự tồn tại và phát triển của phôi, cá con; do điều kiện khí hậu hai miền khác nhau nên thời điểm này cũng khác nhau.
Nếu em gửi đúng ảnh trang 70-71 (phần tiếp theo của Bài 14 về tôm và kỹ thuật ương nuôi), mình sẽ giải tiếp cho em nhé.
