Giải Công Nghệ 12 (Lâm Nghiệp - Thủy Sản) trang 102
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 102–103
⚠️ Lưu ý: Ảnh gửi lên là trang 100 và 101 của sách (không phải 102–103). Mình giải theo đúng nội dung có trong ảnh nhé.
🔍 Kiến thức cần nhớ
Kĩ thuật nuôi ngao (Bài 19 – phần cuối):
- Chọn giống: con khoẻ, vỏ sáng bóng, không dập vỡ, đồng đều kích cỡ.
- Hai vụ thả giống chính: tháng 4–6 và tháng 9–10; thả khi bãi ngập nước ~10 cm.
- Mật độ thả phụ thuộc cỡ giống (Bảng 19.3): giống càng nhỏ (số con/kg càng lớn) thì mật độ thả càng cao.
- Ngao ăn lọc sinh vật phù du, mùn bã hữu cơ ⟶ không cần cho ăn.
- Thu hoạch sau 12–18 tháng, cỡ 30–50 con/kg; thu khi nước triều rút.
Nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP (Bài 20):
- VietGAP = Vietnamese Good Aquaculture Practices (Quy phạm thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt của Việt Nam).
- Mục tiêu: an toàn thực phẩm, giảm dịch bệnh, giảm ô nhiễm môi trường, trách nhiệm xã hội, truy xuất nguồn gốc, phát triển bền vững.
⚙️ Bài tập
Kết nối năng lực (trang 100)
Đề bài: Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng và lợi ích của ngao đối với sức khoẻ con người.
Trả lời:
Giá trị dinh dưỡng của ngao:
- Giàu protein chất lượng cao nhưng ít chất béo ⟶ thực phẩm tốt cho người ăn kiêng, kiểm soát cân nặng.
- Giàu khoáng chất: sắt (Fe), kẽm (Zn), canxi (Ca), magie (Mg), photpho (P), iốt (I) và đặc biệt nhiều selen.
- Vitamin: chứa nhiều vitamin B12, vitamin A, vitamin C.
- Cung cấp acid béo omega-3 có lợi cho tim mạch.
Lợi ích đối với sức khoẻ:
- Bổ máu: hàm lượng sắt và vitamin B12 cao giúp phòng và hỗ trợ điều trị thiếu máu.
- Tốt cho tim mạch: omega-3 giúp giảm cholesterol xấu, ổn định huyết áp.
- Tăng cường miễn dịch: kẽm và selen hỗ trợ hệ miễn dịch, chống oxy hoá.
- Chắc xương, răng: canxi và photpho dồi dào.
- Hỗ trợ tuyến giáp: iốt cần thiết cho hoạt động của tuyến giáp.
⚠️ Lưu ý: Cần chế biến chín kĩ, chọn ngao tươi sống ở vùng nuôi sạch để tránh ngộ độc và nhiễm kim loại nặng.
Luyện tập – Câu 1 (trang 100)
Đề bài: Mô tả kĩ thuật nuôi cá rô phi thương phẩm trong lồng. Liên hệ thực tiễn ở địa phương em.
Trả lời:
Quy trình nuôi cá rô phi thương phẩm trong lồng gồm các bước:
1. Chuẩn bị lồng nuôi
- Chọn vị trí đặt lồng nơi nước sạch, lưu thông tốt, đủ oxygen (sông, hồ chứa, hồ thuỷ điện).
- Lồng làm bằng khung sắt/HDPE, lưới bền chắc; vệ sinh, khử trùng lồng trước khi thả.
2. Lựa chọn và thả giống
- Chọn cá giống khoẻ mạnh, đồng đều, không dị hình, không xây xát, bơi lội nhanh nhẹn.
- Tắm cá qua nước muối loãng để phòng bệnh trước khi thả.
- Thả giống lúc sáng sớm hoặc chiều mát để tránh sốc nhiệt; mật độ thả phù hợp.
3. Quản lí và chăm sóc
- Cho ăn thức ăn công nghiệp đủ dinh dưỡng, đúng giờ, đúng khẩu phần (cho ăn nhiều lần/ngày).
- Thường xuyên kiểm tra lồng lưới, vệ sinh, loại bỏ cá chết, theo dõi chất lượng nước và sức khoẻ cá.
- Phòng bệnh định kì.
4. Thu hoạch
- Khi cá đạt kích cỡ thương phẩm thì thu hoạch (có thể thu tỉa hoặc thu toàn bộ).
Liên hệ thực tiễn: Tuỳ địa phương, nêu ví dụ thực tế. Ví dụ: ở các vùng có hồ chứa, hồ thuỷ điện (như sông Đà, hồ Thác Bà, sông Tiền, sông Hậu...), người dân nuôi cá rô phi trong lồng cho hiệu quả kinh tế cao, tận dụng được nguồn nước tự nhiên.
Luyện tập – Câu 2 (trang 100)
Đề bài: Mô tả kĩ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao.
Trả lời:
1. Chuẩn bị ao nuôi
- Cải tạo ao: tháo cạn nước, nạo vét bùn đáy, bón vôi khử trùng, phơi đáy ao.
- Lấy nước vào qua lưới lọc, gây màu nước (tạo thức ăn tự nhiên), kiểm tra các chỉ tiêu môi trường (độ mặn, pH, oxygen hoà tan) đạt yêu cầu.
2. Lựa chọn và thả giống
- Chọn tôm giống khoẻ mạnh, đồng đều, có nguồn gốc rõ ràng, đã qua kiểm dịch (sạch bệnh).
- Thuần hoá tôm cho thích nghi với độ mặn, nhiệt độ ao nuôi trước khi thả.
- Thả vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát; thả với mật độ thích hợp.
3. Quản lí và chăm sóc
- Cho ăn thức ăn công nghiệp đảm bảo chất lượng, cho ăn đúng khẩu phần và nhiều lần trong ngày.
- Vận hành quạt nước/sục khí để tăng oxygen hoà tan.
- Thường xuyên kiểm tra môi trường nước, sức khoẻ tôm; định kì xử lí, vệ sinh ao và phòng bệnh.
4. Thu hoạch
- Khi tôm đạt kích cỡ thương phẩm thì tiến hành thu hoạch.
Luyện tập – Câu 3 (trang 100)
Đề bài: Mô tả kĩ thuật nuôi ngao Bến Tre.
Trả lời:
1. Chuẩn bị bãi nuôi
- Chọn bãi triều có nền cát pha bùn, chất đáy phù hợp; cải tạo, vệ sinh, quây lưới bảo vệ bãi nuôi.
2. Lựa chọn và thả giống
- Chọn ngao giống khoẻ, vỏ ngoài sáng bóng, không dập vỡ, đồng đều về kích cỡ.
- Thả vào hai vụ chính: từ tháng 4 đến tháng 6 và từ tháng 9 đến tháng 10.
- Thả khi bãi nuôi ngập nước khoảng 10 cm, rải đều con giống khắp bề mặt bãi.
- Mật độ thả theo cỡ giống (Bảng 19.3):
| Cỡ giống (con/kg) | Mật độ thả (con/m²) |
|---|---|
| 20 000 | 5 000 |
| 10 000 | 3 000 |
| 1 000 | 400 |
| 800 | 350 |
| 500 | 300 |
3. Quản lí và chăm sóc
- Ngao là loài ăn lọc (ăn sinh vật phù du, mùn bã hữu cơ) nên không cần cho ăn.
- Định kì vệ sinh bãi nuôi; thường xuyên kiểm tra để loại bỏ địch hại, rác thải và ngao chết.
- Khi gặp điều kiện môi trường bất lợi, cần có biện pháp xử lí kịp thời.
4. Thu hoạch
- Sau khoảng 12–18 tháng nuôi, ngao đạt cỡ 30–50 con/kg thì thu hoạch.
- Có hai hình thức: thu tỉa và thu toàn bộ; tiến hành thu khi nước triều rút.
💡 Mẹo nhớ: Quy trình nuôi thuỷ sản nói chung đều theo 4 bước: Chuẩn bị → Thả giống → Chăm sóc → Thu hoạch. Điểm đặc biệt của ngao là không cho ăn vì là loài ăn lọc.
Vận dụng (trang 100)
Đề bài: Đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường trong nuôi thuỷ sản phù hợp với thực tiễn địa phương em.
Trả lời (gợi ý các biện pháp):
- Xử lí nước thải, chất thải: xây ao lắng, ao xử lí nước trước khi thải ra môi trường; thu gom bùn đáy, xác động vật nuôi chết để xử lí đúng cách.
- Sử dụng thức ăn hợp lí: cho ăn đúng khẩu phần, tránh dư thừa gây ô nhiễm nguồn nước.
- Hạn chế hoá chất, kháng sinh: ưu tiên chế phẩm sinh học để xử lí môi trường nước, phòng bệnh thay vì lạm dụng kháng sinh.
- Quản lí mật độ nuôi hợp lí: không nuôi quá dày để giảm ô nhiễm và dịch bệnh.
- Nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP để đảm bảo an toàn và bền vững.
- Bảo vệ hệ sinh thái: giữ rừng ngập mặn, không lấn chiếm bừa bãi; thu gom rác thải nhựa, lưới hỏng.
- Tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng nuôi trồng thuỷ sản về bảo vệ môi trường.
(Liên hệ cụ thể với địa phương: nêu mô hình nuôi tại địa phương và biện pháp phù hợp.)
Câu hỏi mở đầu Bài 20 (trang 101)
Đề bài: Nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP (Hình 20.1) mang lại lợi ích gì? Quy trình nuôi thuỷ sản VietGAP khác với nuôi thuỷ sản thông thường như thế nào?
Trả lời:
Lợi ích của nuôi thuỷ sản theo VietGAP:
- Đảm bảo an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.
- Giảm thiểu dịch bệnh cho động vật thuỷ sản.
- Giảm ô nhiễm môi trường sinh thái.
- Đảm bảo trách nhiệm xã hội và truy xuất được nguồn gốc sản phẩm.
- Góp phần thúc đẩy nuôi trồng thuỷ sản phát triển bền vững.
Điểm khác biệt so với nuôi thông thường:
| Tiêu chí | Nuôi VietGAP | Nuôi thông thường |
|---|---|---|
| Quy trình | Tuân thủ quy phạm thực hành nghiêm ngặt, có tiêu chuẩn | Theo kinh nghiệm, không bắt buộc theo chuẩn |
| Ghi chép, truy xuất | Ghi chép đầy đủ, truy xuất được nguồn gốc | Thường không ghi chép, khó truy xuất |
| An toàn thực phẩm | Kiểm soát chặt, đảm bảo an toàn | Khó đảm bảo, có nguy cơ tồn dư hoá chất |
| Môi trường | Giảm ô nhiễm, bền vững | Dễ gây ô nhiễm |
| Trách nhiệm xã hội | Được coi trọng | Ít chú trọng |
Khám phá (trang 101)
Đề bài: Quan sát Hình 20.2 và phân tích lợi ích của nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP.
Trả lời: Theo Hình 20.2, lợi ích của nuôi thuỷ sản theo VietGAP được phân tích theo 4 nhóm đối tượng:
1. Đối với cơ sở nuôi:
- Giảm chi phí sản xuất.
- Sản phẩm có chất lượng ổn định.
- Tạo dựng được mối quan hệ tốt với người lao động và cộng đồng xung quanh.
2. Đối với người lao động:
- Được làm việc trong môi trường an toàn, đảm bảo vệ sinh.
- Nâng cao kĩ năng lao động thông qua đào tạo về VietGAP.
3. Đối với người tiêu dùng và xã hội:
- Biết rõ được nguồn gốc thực phẩm.
- Công bằng trong việc lựa chọn thực phẩm an toàn.
4. Đối với cơ sở chế biến thuỷ sản:
- Có nguồn nguyên liệu đảm bảo chất lượng.
- Giảm chi phí ở các công đoạn kiểm tra thuỷ sản.
- Tăng cơ hội xuất khẩu sản phẩm.
💡 Mẹo nhớ: Lợi ích VietGAP trải đều cho 4 nhóm: Cơ sở nuôi – Người lao động – Người tiêu dùng/xã hội – Cơ sở chế biến. Nhớ theo công thức "từ ao nuôi → bàn ăn → xuất khẩu" đều có lợi.
🎯 Ghi nhớ: - Nuôi ngao theo 4 bước: chuẩn bị bãi → thả giống (theo Bảng 19.3) → chăm sóc (không cho ăn vì ăn lọc) → thu hoạch (12–18 tháng, 30–50 con/kg). - VietGAP = thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt, hướng tới an toàn – sạch – bền vững – truy xuất nguồn gốc, mang lại lợi ích cho cả 4 nhóm: cơ sở nuôi, người lao động, người tiêu dùng/xã hội và cơ sở chế biến.
