Giải Công Nghệ 12 (Lâm Nghiệp - Thủy Sản) trang 108
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 108–109
Tóm tắt lý thuyết
Trang này nói về hai công nghệ cao trong nuôi trồng thủy sản:
Hệ thống nuôi tuần hoàn (RAS)
- Nước từ bể nuôi (1) → bể lọc cơ học (trống lọc 2) loại bỏ chất thải rắn → bể chứa (3) → bể lọc sinh học có giá thể chứa vi khuẩn (4): vi sinh vật chuyển hóa chất độc (H₂S, NO₂, NH₃) thành chất không độc, bổ sung oxygen, điều chỉnh pH → bể chứa (5) → quay lại bể nuôi (1).
- Ứng dụng: nuôi đối tượng giá trị kinh tế cao (cá chình, cá hồi, cá tầm, tôm hùm), nơi khan hiếm nước sạch, hạn chế diện tích.
- Aquaponic: hệ tuần hoàn kết hợp trồng cây thủy canh (Hình 21.3).
Công nghệ Biofloc (BFT)
- Là quá trình tự nitrate hóa trong ao nuôi không cần thay nước, duy trì tỉ lệ C/N từ 10/1 đến 20/1 để vi khuẩn dị dưỡng phát triển, chuyển hóa chất hữu cơ (thức ăn thừa, phân, tảo) thành sinh khối; hạt biofloc làm thức ăn bổ sung.
- Ưu điểm: ngăn mầm bệnh xâm nhập, tăng an toàn sinh học, dùng nước hiệu quả, cải thiện hệ số chuyển đổi thức ăn, nâng cao năng suất. Ví dụ nuôi tôm thẻ chân trắng: giảm chi phí sản xuất 17%, giảm thức ăn 30%, tỉ lệ sống 95%, năng suất 34–40 tấn/ha.
- Nhược điểm: chi phí đầu tư lớn, cần điện ổn định để sục khí liên tục, người nuôi cần được đào tạo.
- Ứng dụng: loài chịu được chất rắn lơ lửng cao, tiêu hóa được protein từ biofloc (tôm, cá rô phi, cá chép).
Phần Khám phá
Đề: Vì sao công nghệ nuôi thủy sản tuần hoàn có tác dụng hạn chế sự xâm nhập của tác nhân gây bệnh vào hệ thống nuôi?
Trả lời:
- Hệ thống tuần hoàn là môi trường gần như khép kín, nước được tái sử dụng nhiều lần thay vì lấy liên tục từ bên ngoài. Vì vậy mầm bệnh từ nguồn nước tự nhiên ít có cơ hội đi vào hệ thống.
- Nước luôn đi qua bể lọc cơ học (loại bỏ chất thải rắn) và bể lọc sinh học (vi sinh vật xử lý chất độc), giúp môi trường nước sạch, ổn định, không thuận lợi cho vi khuẩn, virus gây bệnh phát triển.
- Có thể chủ động kiểm soát chất lượng nước (pH, oxygen, nhiệt độ), khử trùng đầu vào, nên giảm nguy cơ dịch bệnh so với nuôi ao hở.
Phần Luyện tập
Câu 1
Đề: Vẽ sơ đồ nguyên lí hoạt động của hệ thống nuôi tuần hoàn. Nêu ưu và nhược điểm của hệ thống này.
Sơ đồ nguyên lí (theo chiều mũi tên):
Bể nuôi (1)
│
▼
Bể lọc cơ học – trống lọc (2) ← loại bỏ chất thải rắn
│
▼
Bể chứa (3)
│ (bơm)
▼
Bể lọc sinh học có giá thể vi khuẩn (4)
│ - chuyển hóa H₂S, NO₂, NH₃ thành chất không độc
│ - bổ sung oxygen, điều chỉnh pH
▼
Bể chứa (5)
│
└────────► quay lại Bể nuôi (1) (tuần hoàn)
Ưu điểm:
- Tiết kiệm nước, tái sử dụng nước nhiều lần.
- Kiểm soát tốt chất lượng nước, hạn chế dịch bệnh, an toàn sinh học cao.
- Nuôi được mật độ cao trên diện tích nhỏ, phù hợp nơi khan hiếm nước và đất.
- Ít gây ô nhiễm môi trường xung quanh.
Nhược điểm:
- Chi phí đầu tư ban đầu lớn (thiết bị lọc, bơm, tạo oxygen).
- Cần nguồn điện ổn định, chi phí năng lượng vận hành cao.
- Đòi hỏi người nuôi có kiến thức kĩ thuật, vận hành phức tạp.
Câu 2
Đề: Công nghệ Biofloc là gì? Nêu ý nghĩa của công nghệ Biofloc trong nuôi thủy sản.
Trả lời:
- Khái niệm: Công nghệ Biofloc (BFT) là quá trình tự nitrate hóa trong ao nuôi thủy sản mà không cần thay nước. Người nuôi liên tục cung cấp nguồn carbon để giữ tỉ lệ C/N từ 10/1 đến 20/1, tạo điều kiện cho vi khuẩn dị dưỡng phát triển, chuyển chất hữu cơ trong nước (thức ăn thừa, phân, tảo, vi sinh vật) thành sinh khối của chúng, tạo thành các hạt biofloc.
- Ý nghĩa:
- Hạt biofloc trở thành nguồn thức ăn bổ sung giàu protein cho vật nuôi → giảm lượng thức ăn, giảm chi phí.
- Duy trì và cải thiện chất lượng nước mà không cần thay nước nhiều → tiết kiệm nước.
- Ngăn mầm bệnh từ nguồn nước xâm nhập, tăng an toàn sinh học.
- Cải thiện hệ số chuyển đổi thức ăn, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế (ví dụ nuôi tôm thẻ chân trắng giảm chi phí sản xuất 17%, tỉ lệ sống 95%).
Phần Vận dụng
Đề: Đề xuất một ứng dụng công nghệ cao nhằm nâng cao hiệu quả nuôi thủy sản và bảo vệ môi trường phù hợp với thực tiễn nuôi thủy sản ở địa phương em.
Gợi ý trả lời (em điều chỉnh theo địa phương mình):
- Nếu địa phương nuôi tôm và có điều kiện điện ổn định: áp dụng công nghệ Biofloc cho ao nuôi tôm thẻ chân trắng. Lợi ích: ít thay nước nên giảm xả thải ra môi trường, giảm chi phí thức ăn, hạn chế dịch bệnh.
- Nếu địa phương khan hiếm nước sạch, diện tích hẹp: dùng hệ thống nuôi tuần hoàn (RAS) hoặc mô hình Aquaponic kết hợp trồng rau thủy canh. Lợi ích: tái sử dụng nước, vừa thu hoạch cá vừa thu rau sạch, gần như không xả thải gây ô nhiễm.
- Có thể kết hợp cảm biến IoT giám sát pH, oxygen hòa tan, nhiệt độ và điều khiển máy sục khí tự động để vận hành chính xác, tiết kiệm năng lượng.
Đây là câu mở, em nên nêu rõ địa phương (ví dụ vùng ven biển nuôi tôm, vùng đồng bằng nuôi cá tra/cá rô phi) rồi chọn công nghệ phù hợp và giải thích vì sao phù hợp với điều kiện nơi mình sống.
Nếu bạn thực sự cần trang 108 – 109, gửi đúng ảnh hai trang đó giúp mình nhé, mình sẽ giải tiếp.
