Giải Chuyên đề học tập Công Nghệ 12 (Lâm Nghiệp - Thủy Sản) trang 100
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 100–101
Thầy lưu ý nhỏ với em nhé: đề bài ghi là trang 100–101, nhưng ảnh thực tế thầy nhìn thấy đánh số trang là 98 và 99. Vậy thầy sẽ giải đúng theo nội dung trong ảnh để không bị sai lệch.
Đây là phần tiếp theo của Bài 19 với các nội dung: lựa chọn và thả giống tôm thẻ chân trắng, quản lí chăm sóc, thu hoạch, và bắt đầu phần kĩ thuật nuôi ngao Bến Tre.
Tóm tắt lý thuyết
2. Lựa chọn và thả giống (tôm thẻ chân trắng)
- Chọn tôm giống khỏe mạnh, dài 9–11 mm (giai đoạn Postlarvae), đạt chất lượng, từ trại giống đủ điều kiện.
- Trước khi vận chuyển: thuần hóa độ mặn và pH tương đương ao ương giai đoạn một.
- Thả vào sáng sớm hoặc chiều mát, cân bằng nhiệt độ nước cũ và nước ao mới để tránh sốc nhiệt.
- Mật độ thả theo giai đoạn:
| Giai đoạn | Mật độ thả (con/m²) |
|---|---|
| Giai đoạn 1 | 500 – 1 000 |
| Giai đoạn 2 | 250 – 500 |
| Giai đoạn 3 | 100 – 150 |
3. Quản lí và chăm sóc
a) Thức ăn và cho ăn
- Dùng thức ăn công nghiệp hàm lượng protein cao, khối lượng và kích cỡ phù hợp ngày tuổi.
- Cho ăn 4–6 lần/ngày tùy giai đoạn phát triển.
- Dùng sàng ăn (Hình 19.7) kiểm tra thức ăn thừa để điều chỉnh.
b) Quản lí môi trường
- Hằng ngày xi phông thu gom chất thải, kiểm tra chất lượng nước, cấp bù nước hao hụt.
- Định kì 4–5 ngày/lần thay 20–30% thể tích nước ao.
- Dùng chế phẩm vi sinh theo khuyến cáo.
4. Thu hoạch
- Giai đoạn 1: sau 25–30 ngày ương, tôm đạt 800–1 000 con/kg → chuyển sang ao giai đoạn 2.
- Giai đoạn 2: sau 25–30 ngày nuôi, tôm đạt 200 con/kg → chuyển sang ao giai đoạn 3.
- Giai đoạn 3: sau 30 ngày nuôi, tôm đạt cỡ thương phẩm (30–50 con/kg) → xả ~50% nước, dùng lưới kéo thu tôm và xuất bán.
III – Kĩ thuật nuôi ngao Bến Tre ngoài bãi triều
- Chọn và chuẩn bị bãi
- Nuôi ở bãi triều thuộc eo vịnh, sóng gió nhỏ, nước triều lên xuống êm, thông thoáng, không ứ đọng nước/rác, có nước ngọt nhất định đổ vào.
- Đáy cát bùn (cát 60–80%), độ mặn 15–25‰, thời gian phơi bãi không quá 8 giờ/ngày.
- Bãi không bị ô nhiễm bởi nước thải công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt.
- Trước thả giống: dọn rác, làm tơi xốp đáy, san phẳng, tạo rãnh thoát nước, dùng lưới quây quanh bãi.
Câu hỏi Khám phá (trang 98)
Đề bài: Vì sao mật độ thả tôm thẻ chân trắng ở ba giai đoạn nuôi khác nhau?
Trả lời:
Mật độ thả giảm dần qua ba giai đoạn (500–1 000 → 250–500 → 100–150 con/m²) là do tôm lớn dần theo thời gian nuôi. Cụ thể:
- Càng về sau, kích thước và khối lượng cơ thể tôm càng tăng, nên mỗi con cần nhiều không gian sống hơn. Nếu giữ mật độ dày như ban đầu, tôm sẽ chật chội, cạnh tranh nhau.
- Tôm lớn ăn nhiều và thải nhiều chất thải hơn → cần giảm mật độ để đảm bảo đủ oxygen, hạn chế ô nhiễm nước và giữ môi trường ổn định.
- Mật độ thưa giúp tôm ít stress, giảm va chạm, hạn chế lây lan dịch bệnh, từ đó tôm lớn nhanh, tỉ lệ sống cao và đạt cỡ thương phẩm tốt.
Tóm lại: giảm mật độ qua từng giai đoạn là để phù hợp với sự tăng trưởng của tôm, đảm bảo không gian, dinh dưỡng và chất lượng môi trường nước, giúp tôm phát triển khỏe mạnh.
Hoạt động Kết nối năng lực (trang 99)
Đề bài: Tìm hiểu kĩ thuật nuôi tôm sú hoặc tôm càng xanh và so sánh với kĩ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng.
Đây là hoạt động mở rộng để em tự tìm hiểu thêm. Thầy gợi ý hướng so sánh tôm sú với tôm thẻ chân trắng:
| Tiêu chí | Tôm thẻ chân trắng | Tôm sú |
|---|---|---|
| Mật độ nuôi | Rất cao (thâm canh, nhiều giai đoạn) | Thấp hơn, thường nuôi mật độ vừa |
| Tốc độ lớn | Nhanh, thời gian nuôi ngắn | Chậm hơn, thời gian nuôi dài hơn |
| Cỡ thương phẩm | Nhỏ – trung bình (30–50 con/kg) | Lớn hơn, giá trị cao |
| Khả năng chịu mật độ dày | Tốt | Kém hơn |
| Độ mặn | Rộng, chịu được dao động | Thích nghi nước lợ – mặn |
Còn tôm càng xanh thì nuôi chủ yếu ở nước ngọt, mật độ thấp, kích cỡ thu hoạch lớn. Em nên tra thêm tài liệu hoặc hỏi người nuôi tôm ở địa phương để hoàn thiện bài nhé.
Hai trang này chủ yếu là lý thuyết, chỉ có một câu hỏi Khám phá cần trả lời và một hoạt động tự tìm hiểu, thầy đã giải đáp đầy đủ phía trên.
