Giải Chuyên đề học tập Công Nghệ 12 (Lâm Nghiệp - Thủy Sản) trang 122
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn CĂ´ng Nghệ · Trang 122–123
Hai trang này thuộc bài 23, mục "Vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản". Cô sẽ tóm tắt lý thuyết rồi giải toàn bộ câu hỏi Khám phá, Luyện tập và Vận dụng.
Tóm tắt lý thuyết
Phòng, trị bệnh thủy sản có 4 vai trò chính:
| Vai trò | Nội dung cốt lõi |
|---|---|
| 1. Bảo vệ các loài thủy sản | Hạn chế tổn thương (lồi mắt, xuất huyết, đục cơ, thối cơ...), giúp thủy sản sinh trưởng tốt, tăng tỉ lệ sống, tránh chết hàng loạt và lây bệnh cho đàn bố mẹ. |
| 2. Đối với sức khỏe con người | Hạn chế bệnh lây từ thủy sản sang người (vi khuẩn Mycobacterium, Vibrio, sán lá gan, sán lá ruột, sán lá phổi); giảm lạm dụng thuốc, hóa chất nên đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. |
| 3. Kinh tế – xã hội | Giảm chi phí thuốc, tăng năng suất, sản lượng và hiệu quả nuôi trồng; tạo sinh kế, việc làm, tăng thu nhập, phát triển bền vững. |
| 4. Bảo vệ môi trường sinh thái | Hạn chế lây lan mầm bệnh, giảm ô nhiễm nguồn nước, giảm tồn dư thuốc – hóa chất, bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh. |
Khám phá (trang 120): Vai trò bảo vệ các loài thủy sản
Đề: Nêu vai trò của phòng, trị bệnh đối với các loài thủy sản. Liên hệ với thực tiễn nuôi trồng thủy sản ở địa phương em.
Trả lời:
Vai trò bảo vệ các loài thủy sản:
- Bảo vệ thủy sản trước các tác nhân gây bệnh (vi khuẩn, virus, nấm, kí sinh trùng).
- Tạo điều kiện cho thủy sản sinh trưởng, phát triển tốt.
- Tăng tỉ lệ sống, hạn chế chết hàng loạt.
- Với đàn bố mẹ: tránh lây bệnh, giữ chất lượng đàn giống.
Liên hệ thực tiễn (ví dụ tham khảo): Ở vùng nuôi tôm/cá tra địa phương, người dân thường định kỳ xử lý nước ao, bổ sung men vi sinh, tiêm/cho ăn vaccine và chế phẩm tăng đề kháng. Nhờ phòng bệnh tốt nên tôm cá ít chết, lớn nhanh, năng suất ổn định hơn so với những ao chỉ chữa bệnh khi đã phát dịch.
Khám phá (trang 121): Vai trò kinh tế – xã hội
Đề: Nêu vai trò của phòng, trị bệnh đối với hiệu quả nuôi trồng thủy sản. Liên hệ với thực tiễn nuôi trồng thủy sản ở địa phương em.
Trả lời:
Vai trò đối với hiệu quả nuôi trồng:
- Giảm chi phí thuốc chữa bệnh.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn.
- Tăng năng suất và sản lượng thủy sản.
- Giảm thiệt hại cho người nuôi, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập, hướng tới phát triển bền vững.
Liên hệ thực tiễn (ví dụ): Những hộ chủ động phòng bệnh thường thu hoạch được sản lượng cao, ít rủi ro mất trắng do dịch; còn hộ để xảy ra dịch (như đốm trắng trên tôm) thì chi phí điều trị lớn mà vẫn lỗ. Vì vậy địa phương khuyến khích nuôi theo quy trình an toàn sinh học.
Khám phá (trang 121): Vai trò bảo vệ môi trường sinh thái
Đề: Nêu vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản đối với môi trường sinh thái. Liên hệ với thực tiễn nuôi trồng thủy sản ở địa phương em.
Trả lời:
Vai trò bảo vệ môi trường sinh thái:
- Hạn chế lây lan mầm bệnh ra diện rộng.
- Hạn chế ô nhiễm nguồn nước, nhất là hệ thống nuôi lồng trên sông, hồ.
- Hạn chế bệnh phát sinh thành dịch.
- Giảm tồn dư thuốc, hóa chất trong nước nuôi và nước thải, từ đó bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh tự nhiên xung quanh.
Liên hệ thực tiễn (ví dụ): Ở các khu nuôi cá lồng trên sông/hồ, nếu phòng bệnh tốt thì ít phải dùng kháng sinh, hóa chất nên nước sông ít bị ô nhiễm, tôm cá tự nhiên và các sinh vật khác trong vùng không bị ảnh hưởng.
Luyện tập
Câu 1. Trình bày khái niệm và tác hại của bệnh thủy sản.
Trả lời:
Khái niệm: Bệnh thủy sản là trạng thái bất thường của cơ thể động vật thủy sản về cấu trúc hoặc chức năng, do tác động của các yếu tố gây bệnh (sinh học như virus, vi khuẩn, nấm, kí sinh trùng; hoặc phi sinh học như môi trường, dinh dưỡng), làm giảm hoặc mất khả năng sinh trưởng, phát triển bình thường.
Tác hại:
- Gây tổn thương cơ thể: lồi mắt, xuất huyết, đục cơ, thối cơ, lở loét, đốm trắng, đốm đen...
- Làm thủy sản tăng trưởng chậm, có thể chết hàng loạt.
- Với đàn bố mẹ: bệnh lây lan, làm giảm chất lượng đàn giống.
- Làm tăng chi phí thuốc, giảm năng suất, sản lượng, giảm hiệu quả nuôi trồng.
- Một số bệnh có thể lây sang người, ảnh hưởng sức khỏe con người.
- Gây ô nhiễm môi trường, lây lan mầm bệnh ra diện rộng.
Câu 2. Trình bày vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản dưới dạng sơ đồ tư duy.
Gợi ý sơ đồ tư duy (em vẽ thành nhánh nhé):
VAI TRÒ PHÒNG, TRỊ BỆNH THỦY SẢN
│
┌──────────────┬───────────────┼───────────────┬──────────────┐
│ │ │ │ │
1. Bảo vệ 2. Sức khỏe 3. Kinh tế – 4. Bảo vệ
loài thủy sản con người xã hội môi trường
│ │ │ │
- Chống tác - Hạn chế - Giảm chi phí - Hạn chế lây
nhân gây bệnh lây thuốc lan mầm bệnh
bệnh sang người - Tăng năng - Giảm ô nhiễm
- Sinh trưởng - Giảm tồn dư suất, sản nguồn nước
tốt thuốc, hóa lượng - Giảm tồn dư
- Tăng tỉ lệ chất - Tạo việc làm, thuốc, hóa chất
sống - An toàn vệ tăng thu nhập - Bảo vệ hệ
- Bảo vệ đàn sinh thực - Phát triển sinh thái
giống phẩm bền vững thủy sinh
Vận dụng
Đề: Quan sát hoạt động nuôi trồng thủy sản ở địa phương và đề xuất một số biện pháp để nâng cao hiệu quả phòng bệnh cho động vật thủy sản.
Gợi ý trả lời (đề xuất biện pháp):
- Chọn con giống khỏe, sạch bệnh, có nguồn gốc rõ ràng.
- Cải tạo ao/lồng nuôi đúng kỹ thuật trước mỗi vụ; xử lý, khử trùng nguồn nước.
- Quản lý môi trường nuôi: theo dõi pH, oxy, nhiệt độ, độ mặn; thay nước, sục khí hợp lý.
- Cho ăn đủ chất, đúng liều, không để dư thừa thức ăn gây ô nhiễm.
- Dùng biện pháp phòng bệnh chủ động, thân thiện môi trường: chế phẩm sinh học, men vi sinh, thảo dược, chất kích thích miễn dịch, vaccine.
- Định kỳ kiểm tra sức khỏe, phát hiện sớm dấu hiệu bệnh để xử lý kịp thời, cách ly cá thể bệnh.
- Hạn chế lạm dụng kháng sinh, hóa chất; ghi chép nhật ký nuôi để theo dõi.
Em nên quan sát thực tế ao/lồng ở quê mình rồi điều chỉnh các biện pháp cho phù hợp với loài nuôi (tôm, cá tra, cá lồng...) nhé.
Nếu em gửi đúng ảnh trang 122–123, cô sẽ giải tiếp phần đó cho em.
