Giải Giáo dục Kinh Tế và Pháp Luật 12 trang 27
Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn GD Kinh Tế & PhĂ¡p Luáºt · Trang 27–28
Tóm tắt lý thuyết
Hội nhập kinh tế quốc tế là một chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước ta trong suốt quá trình đổi mới, phát triển đất nước.
- Quan điểm định hướng: chủ động, tích cực hội nhập toàn diện, sâu rộng; sử dụng linh hoạt, hiệu quả nhiều hình thức hội nhập; đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ kinh tế quốc tế.
- Một số chính sách thúc đẩy hội nhập:
- Đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, cải cách hành chính.
- Cải thiện môi trường thu hút đầu tư nước ngoài.
- Gia tăng mức độ liên kết giữa các tỉnh, vùng; phát huy thế mạnh từng địa phương.
- Thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế.
Phần Khám phá (Trang 25)
Câu 1
Đề: Từ thông tin 2, em hãy cho biết chính sách hợp tác đầu tư nước ngoài của Nhà nước ta giai đoạn 2021 – 2030 có ý nghĩa gì trong thực hiện đường lối hội nhập kinh tế của Đảng ta.
Trả lời:
Chính sách hợp tác đầu tư nước ngoài giai đoạn 2021 – 2030 có ý nghĩa:
- Thu hút các dự án sử dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao của cách mạng công nghiệp 4.0, có giá trị gia tăng cao, tạo tác động lan toả tích cực cho nền kinh tế.
- Giúp Việt Nam kết nối được vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu, tận dụng vốn, công nghệ, trình độ quản trị hiện đại từ bên ngoài.
- Nâng cao vị thế quốc gia (phấn đấu vào nhóm 3 ASEAN và nhóm 60 nước dẫn đầu thế giới về môi trường kinh doanh).
- Phát triển doanh nghiệp trong nước lớn mạnh, đủ thực lực hội nhập.
→ Đây chính là bước cụ thể hoá đường lối chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng, vừa tranh thủ nguồn lực bên ngoài vừa phát huy nội lực bên trong.
Câu 2
Đề: Em hãy nhận xét việc thực hiện chủ trương, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước ta của ông T. Theo em, việc làm đó ảnh hưởng thế nào đến hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta?
Trả lời:
- Nhận xét: Ông T (chủ tàu cá) tháo gỡ thiết bị giám sát hành trình, gửi sang tàu khác để khai thác bất hợp pháp ở vùng biển nước ngoài, trốn tránh cơ quan chức năng. Đây là việc làm sai trái, vi phạm pháp luật Việt Nam và quy định quốc tế về khai thác hải sản.
- Ảnh hưởng:
- Làm xấu hình ảnh, uy tín của ngành thuỷ sản và quốc gia Việt Nam trên trường quốc tế.
- Khiến Việt Nam khó gỡ "thẻ vàng" IUU của EU, ảnh hưởng đến xuất khẩu thuỷ sản.
- Cản trở việc thực hiện các cam kết quốc tế, làm giảm hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta.
Câu 3
Đề: Em hãy xác định trách nhiệm của bản thân trong hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước.
Trả lời:
- Tích cực học tập, trau dồi kiến thức, ngoại ngữ, kỹ năng công nghệ để đáp ứng yêu cầu hội nhập.
- Tìm hiểu và chấp hành nghiêm chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về hội nhập.
- Rèn luyện tác phong làm việc chuyên nghiệp, kỷ luật, tôn trọng cam kết quốc tế.
- Có ý thức giữ gìn, quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam.
- Tuyên truyền, vận động người thân, bạn bè cùng tham gia tích cực, có trách nhiệm.
Luyện tập (Trang 26)
Bài 1
Đề: Phát biểu nào sau đây thể hiện đúng quan niệm về hội nhập kinh tế quốc tế? Vì sao?
| Ý | Đúng/Sai | Giải thích |
|---|---|---|
| a. Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế quốc gia này với quốc gia khác | Đúng | Đúng bản chất: hội nhập là gắn kết, liên kết nền kinh tế các quốc gia với nhau. |
| b. Mối quan hệ giữa các quốc gia được xây dựng trên nguyên tắc cùng có lợi | Đúng | Đúng nguyên tắc cơ bản: bình đẳng, hai bên cùng có lợi (win-win). |
| c. Mỗi quốc gia thành viên không chỉ có nghĩa vụ tuân thủ mà phải chủ động đề xuất, tham gia xây dựng điều khoản | Đúng | Hội nhập là chủ động, tích cực, không thụ động chỉ tuân thủ. |
| d. Các quốc gia thường chú trọng liên kết với các quốc gia có trình độ phát triển tương đồng | Sai | Hội nhập diễn ra đa dạng, đa phương; liên kết với cả quốc gia phát triển cao hơn để học hỏi vốn, công nghệ, kinh nghiệm. |
→ Các phát biểu đúng: a, b, c.
Bài 2
Đề: Ý kiến nào thể hiện đúng sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
| Ý | Đúng/Sai | Giải thích |
|---|---|---|
| a. Chỉ cần thiết với quốc gia thiếu vốn, lao động, tài nguyên | Sai | Hội nhập cần thiết với mọi quốc gia, kể cả nước giàu nguồn lực. |
| b. Làm cho nền kinh tế ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài | Sai | Đây là mặt trái cần phòng tránh, không phải sự cần thiết của hội nhập. |
| c. Giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững | Đúng | Đúng: hội nhập mở rộng thị trường, thu hút vốn, công nghệ, tạo động lực phát triển bền vững. |
| d. Chỉ cần thiết với quốc gia đang phát triển cần theo kịp các nước tiên tiến | Sai | Hội nhập cần cho cả nước phát triển lẫn đang phát triển. |
→ Đáp án đúng: c.
Bài 3
Đề: Kể tên những hiệp định Việt Nam đã tham gia ứng với mỗi cấp độ hội nhập (song phương, khu vực, toàn cầu) và nêu ý nghĩa.
Trả lời:
| Cấp độ | Hiệp định/Tổ chức tiêu biểu |
|---|---|
| Song phương | Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ (BTA); Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA); FTA Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) |
| Khu vực | Gia nhập ASEAN, Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA); Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP); Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP); EVFTA (Việt Nam – EU) |
| Toàn cầu | Gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) |
Ý nghĩa:
- Mở rộng thị trường xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư, công nghệ hiện đại.
- Thúc đẩy cải cách thể chế, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
- Tạo việc làm, nâng cao thu nhập, đời sống người dân.
- Nâng cao vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.
Bài 4
Đề: Tìm hiểu và giới thiệu một số kết quả thực hiện chủ trương gia tăng liên kết giữa các tỉnh, vùng, phát huy thế mạnh từng địa phương ở địa phương em.
Gợi ý làm bài (em điều chỉnh theo địa phương mình):
- Nêu tên một dự án liên kết vùng ở địa phương: ví dụ tuyến cao tốc liên kết các tỉnh, khu công nghiệp thu hút FDI, vùng chuyên canh nông sản xuất khẩu.
- Kết quả đạt được: thu hút được bao nhiêu dự án đầu tư nước ngoài, tạo việc làm, tăng kim ngạch xuất khẩu, hình thành chuỗi giá trị liên kết với địa phương lân cận.
- Đánh giá: chủ trương đã phát huy thế mạnh đặc thù (nông sản, du lịch, công nghiệp...) của địa phương, tăng tính chủ động hội nhập.
(Em nên lấy số liệu thực tế trên cổng thông tin tỉnh/thành để bài viết thuyết phục hơn.)
Bài 5
Đề: Từ quan điểm trong Nghị quyết số 06-NQ/TW "Hội nhập kinh tế quốc tế là sự nghiệp của toàn dân; doanh nhân, doanh nghiệp và đội ngũ trí thức là lực lượng đi đầu", em hãy cho biết mỗi công dân nên làm gì để đóng góp vào công cuộc hội nhập.
Trả lời:
- Nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, ngoại ngữ, kỹ năng số để thích ứng môi trường hội nhập.
- Lao động sáng tạo, năng suất, kỷ luật; tuân thủ pháp luật và các cam kết quốc tế.
- Doanh nhân, doanh nghiệp: chủ động đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu vươn ra thị trường quốc tế.
- Trí thức: nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, đóng góp tham mưu chính sách.
- Mỗi công dân: giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, quảng bá hình ảnh đất nước, đề cao tinh thần tự hào và trách nhiệm quốc gia.
Vận dụng (Trang 26)
Đề: Viết bài chia sẻ suy nghĩ về cơ hội đối với lao động trẻ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và những việc học sinh cần làm để tận dụng cơ hội đó.
Dàn ý gợi ý:
- Mở bài: Khẳng định hội nhập mở ra nhiều cơ hội lớn cho lao động trẻ Việt Nam.
- Thân bài:
- Cơ hội:
- Thị trường lao động rộng mở, có thể làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài, làm việc ở nước ngoài.
- Tiếp cận công nghệ, tri thức, môi trường làm việc chuyên nghiệp.
- Mức thu nhập và cơ hội thăng tiến cao hơn nếu có năng lực.
- Thách thức: cạnh tranh gay gắt, yêu cầu cao về ngoại ngữ, kỹ năng, kỷ luật.
- Việc học sinh cần làm:
- Học tốt kiến thức nền tảng, đặc biệt ngoại ngữ và tin học.
- Rèn kỹ năng mềm: giao tiếp, làm việc nhóm, tư duy phản biện.
- Cập nhật xu hướng nghề nghiệp, định hướng ngành học phù hợp.
- Rèn tác phong kỷ luật, ý thức trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp.
- Kết bài: Khẳng định chuẩn bị tốt từ hôm nay sẽ giúp lao động trẻ nắm bắt cơ hội, đóng góp cho đất nước trong thời kỳ hội nhập.
Em có thể viết khoảng 1 trang theo dàn ý trên, thêm dẫn chứng thực tế để bài sinh động nhé.
