Giải Hóa học 12 trang 87

Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn HĂ³a Học · Trang 87–88

Lưu ý nhỏ trước khi vào bài: ảnh em gửi thực ra là trang 85 và 86 của sách (Bài 17 – Ôn tập chương 5), không phải 87–88. Cô vẫn giải đầy đủ nội dung trong ảnh nhé.

Tóm tắt lý thuyết (Hệ thống hoá kiến thức)

Cặp oxi hoá – khử của kim loại

  • Dạng oxi hoá $M^{n+}$ và dạng khử $M$ tạo thành cặp, liên hệ: $M^{n+} + ne \rightleftharpoons M$.

Thế điện cực chuẩn

  • Là đại lượng đánh giá khả năng khử của dạng khử và khả năng oxi hoá của dạng oxi hoá ở điều kiện chuẩn.
  • Giá trị $E^o_{M^{n+}/M}$ càng lớn → ion $M^{n+}$ oxi hoá càng mạnh, kim loại $M$ khử càng yếu (và ngược lại).
  • Phản ứng xảy ra theo chiều: chất oxi hoá của cặp có thế lớn hơn oxi hoá chất khử của cặp có thế nhỏ hơn.

Nguồn điện hoá học

  • Pin Galvani gồm hai điện cực nối qua cầu muối; anode xảy ra oxi hoá, cathode xảy ra khử.
  • Sức điện động chuẩn: $E^o_{pin} = E^o_{cathode} - E^o_{anode}$.

Điện phân

  • Anode: chất khử mạnh hơn bị oxi hoá trước. Cathode: chất oxi hoá mạnh hơn bị khử trước.
  • Ứng dụng: sản xuất nhôm ($2Al_2O_3 \xrightarrow{đpnc} 4Al + 3O_2$), tinh luyện đồng, mạ điện.

Bài 1: Xét các cặp oxi hoá – khử

Đề cho:

Cặp oxi hoá – khử$Al^{3+}/Al$$Ag^{+}/Ag$$Mg^{2+}/Mg$$Fe^{2+}/Fe$
$E^o$ (V)$-1{,}676$$+0{,}799$$-2{,}356$$-0{,}44$

Nguyên tắc cần nhớ: thế điện cực chuẩn càng nhỏ (âm) thì tính khử của kim loại càng mạnh.

a) Kim loại có tính khử mạnh nhất, yếu nhất

  • Thế nhỏ nhất là $Mg^{2+}/Mg = -2{,}356$ → Mg khử mạnh nhất.
  • Thế lớn nhất là $Ag^{+}/Ag = +0{,}799$ → Ag khử yếu nhất.

Đáp án A. Mg, Ag.

b) Số kim loại khử được ion $H^+$ thành $H_2$
Cặp $2H^+/H_2$ có $E^o = 0$. Kim loại khử được $H^+$ khi $E^o_{M^{n+}/M} < 0$.

  • Mg ($-2{,}356$), Al ($-1{,}676$), Fe ($-0{,}44$): đều âm → khử được.
  • Ag ($+0{,}799$): dương → không khử được.

Có 3 kim loại → Đáp án C. 3.

c) Số kim loại khử được ion $Ag^+$ thành Ag
Kim loại khử được $Ag^+$ khi $E^o_{M^{n+}/M} < E^o_{Ag^+/Ag} = +0{,}799$.

  • Mg, Al, Fe đều có thế nhỏ hơn $+0{,}799$ → khử được.
  • Ag không tự khử ion của chính nó.

Có 3 kim loại → Đáp án C. 3.


Bài 2: Pin điện hoá Pb²⁺/Pb và Zn²⁺/Zn

Cho: $E^o_{Pb^{2+}/Pb} = -0{,}126\,V$ ; $E^o_{Zn^{2+}/Zn} = -0{,}762\,V$.

a) Xác định anode, cathode
Điện cực có thế nhỏ hơn đóng vai trò anode (bị oxi hoá), thế lớn hơn là cathode.

  • $E^o_{Zn^{2+}/Zn} = -0{,}762 < E^o_{Pb^{2+}/Pb} = -0{,}126$.
  • Anode: cực kẽm (Zn). Cathode: cực chì (Pb).

b) Quá trình điện cực và phương trình phản ứng

  • Anode (oxi hoá): $Zn \rightarrow Zn^{2+} + 2e$
  • Cathode (khử): $Pb^{2+} + 2e \rightarrow Pb$
  • Phản ứng tổng: $Zn + Pb^{2+} \rightarrow Zn^{2+} + Pb$

c) Sức điện động chuẩn của pin

$$E^o_{pin} = E^o_{cathode} - E^o_{anode} = -0{,}126 - (-0{,}762) = 0{,}636\,V$$


Bài 3: Tìm kim loại M cho pin M²⁺/M và Ag⁺/Ag

Cho: $E^o_{pin} = 1{,}056\,V$ ; $E^o_{Ag^+/Ag} = +0{,}799\,V$.

Cặp$Fe^{2+}/Fe$$Ni^{2+}/Ni$$Sn^{2+}/Sn$$Cu^{2+}/Cu$$Ag^{+}/Ag$
$E^o$ (V)$-0{,}44$$-0{,}257$$-0{,}137$$+0{,}340$$+0{,}799$

a) Kim loại nào phù hợp với M
Các kim loại Cu, Fe, Ni, Sn đều có thế nhỏ hơn $Ag^+/Ag$, nên M là anode, Ag là cathode:

$$E^o_{pin} = E^o_{Ag^+/Ag} - E^o_{M^{2+}/M}$$

$$\Rightarrow E^o_{M^{2+}/M} = 0{,}799 - 1{,}056 = -0{,}257\,V$$

Giá trị $-0{,}257\,V$ ứng với cặp $Ni^{2+}/Ni$.

Vậy M là Ni.

b) Chọn M để pin có sức điện động chuẩn lớn nhất
$E^o_{pin}$ lớn nhất khi $E^o_{M^{2+}/M}$ nhỏ nhất. Trong các kim loại Cu, Fe, Ni, Sn thì Fe có thế nhỏ nhất ($-0{,}44\,V$).

$$E^o_{pin} = 0{,}799 - (-0{,}44) = 1{,}239\,V$$

Vậy chọn M là Fe, khi đó pin có sức điện động chuẩn lớn nhất là $1{,}239\,V$.


Tổng kết nhanh: Bài 1 đáp án lần lượt A – C – C; Bài 2 pin có $E^o = 0{,}636\,V$ với Zn là anode; Bài 3 M là Ni, và chọn Fe để pin mạnh nhất ($1{,}239\,V$). Em nắm chắc quy tắc "thế nhỏ → khử mạnh → làm anode" là giải nhanh được cả ba bài này.

Chế độ đọc sách →