Giải Hóa học 12 trang 135

Lời giải chi tiết SGK Lớp 12 · Môn HĂ³a Học · Trang 135–136

Phần lý thuyết tóm tắt

Trang 133 là phần cuối Bài 27 (Nhận biết ion kim loại chuyển tiếp), trang 134 mở đầu Bài 28 (Sơ lược về phức chất).

Ý chính cần nhớ:

  • Ion kim loại chuyển tiếp thường được nhận biết dựa vào màu sắc đặc trưng của ion, của hợp chất ít tan hoặc của phức chất tương ứng.
  • Phức chất là hợp chất chứa nguyên tử trung tâm (kí hiệu M) và các phối tử (kí hiệu L).
  • Nguyên tử trung tâm: cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại.
  • Phối tử: anion hoặc phân tử.
  • M và L được đặt trong móc vuông; phức chất có thể mang điện hoặc không.

Thí nghiệm (Trang 133): Kiểm tra sự có mặt từng ion riêng biệt Cu²⁺, Fe³⁺

Đề: Cho ~2 mL FeCl₃ 1 M vào ống (1), ~2 mL CuSO₄ 1 M vào ống (2). Thêm 2–3 giọt NaOH 1 M vào mỗi ống, lắc nhẹ.

Câu 1: Màu sắc các kết tủa tạo thành

Ống nghiệmDung dịchKết tủaMàu sắc
(1)FeCl₃ + NaOHFe(OH)₃Nâu đỏ
(2)CuSO₄ + NaOHCu(OH)₂Xanh lam (xanh dương)

Câu 2: Phương trình hóa học

Ống (1):

$$FeCl_3 + 3NaOH \rightarrow Fe(OH)_3\downarrow + 3NaCl$$

Ống (2):

$$CuSO_4 + 2NaOH \rightarrow Cu(OH)_2\downarrow + Na_2SO_4$$

Giải thích: Ion Fe³⁺ tạo kết tủa hydroxide màu nâu đỏ, còn ion Cu²⁺ tạo kết tủa hydroxide màu xanh lam. Dựa vào hai màu đặc trưng này ta phân biệt được hai ion.


Bài 28 – Câu hỏi 1 (Trang 134)

Đề: Cho các phức chất sau: $[Cu(H_2O)_6]^{2+}$, $[CoF_6]^{3-}$, $[Ni(CO)_4]$, $[PtCl_2(NH_3)_2]$.

a) Chỉ ra phối tử và nguyên tử trung tâm trong mỗi phức chất.
b) Số lượng phối tử trong mỗi phức chất.
c) Điện tích của mỗi phức chất.

Lời giải

Cách xác định: nguyên tử trung tâm là kim loại đứng đầu trong móc vuông; phối tử là các phân tử/anion liên kết với nó; điện tích là số ghi ở góc trên bên phải móc vuông (không ghi nghĩa là bằng 0).

Phức chấtNguyên tử trung tâmPhối tửSố phối tửĐiện tích
$[Cu(H_2O)_6]^{2+}$Cu²⁺H₂O6+2
$[CoF_6]^{3-}$Co³⁺F⁻6−3
$[Ni(CO)_4]$NiCO40
$[PtCl_2(NH_3)_2]$Pt²⁺Cl⁻ và NH₃4 (2 Cl⁻ + 2 NH₃)0

Giải thích thêm cách suy ra số oxi hóa của nguyên tử trung tâm:

  • $[Cu(H_2O)_6]^{2+}$: H₂O trung hòa (điện tích 0), nên điện tích phức = điện tích Cu = +2.
  • $[CoF_6]^{3-}$: mỗi F⁻ mang −1, 6 phối tử cho tổng −6. Để phức có điện tích −3 thì Co có số oxi hóa +3 (vì +3 − 6 = −3).
  • $[Ni(CO)_4]$: CO trung hòa, không ghi điện tích nên phức bằng 0, Ni có số oxi hóa 0.
  • $[PtCl_2(NH_3)_2]$: NH₃ trung hòa, mỗi Cl⁻ mang −1 (tổng −2). Phức không mang điện nên Pt phải là +2 (+2 − 2 = 0).

Cô đã giải hết phần thí nghiệm trang 133 và câu hỏi 1 trang 134. Nếu em gửi đúng ảnh trang 135–136, cô sẽ giải tiếp các bài ở những trang đó nhé.

Chế độ đọc sách →