Giải Tiếng Việt 2 - Tập Hai trang 40

Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn Tiếng Việt · Trang 40–41

Chào các em! Hôm nay cô trò mình cùng học Bài 9: Vè chim trong sách Tiếng Việt 2 - Tập Hai nhé. Đây là một bài đồng dao rất vui, giúp các em biết thêm nhiều loài chim và tính nết của chúng.

Tóm tắt nội dung bài học

Bài "Vè chim" là một bài đồng dao (thơ dân gian) kể về đặc điểm, tính nết của nhiều loài chim. Mỗi loài chim được gắn với một "vai" như người trong gia đình: em, cậu, thím, bà, mẹ, cô, bác... rất ngộ nghĩnh và đáng yêu.

Nội dung bài vè:

Hay chạy lon xon / Là gà mới nở Vừa đi vừa nhảy / Là em sáo xinh Hay nói linh tinh / Là con liếu điếu Hay nghịch hay tếu / Là cậu chìa vôi Hay chao đớp mồi / Là chim chèo bẻo Tính hay mách lẻo / Thím khách trước nhà Hay nhặt lân la / Là bà chim sẻ Có tình có nghĩa / Là mẹ chim sâu Giục hè đến mau / Là cô tu hú Nhấp nhem buồn ngủ / Là bác cú mèo...

Từ ngữ cần nhớ:

TừNghĩa
(Chạy) lon xondáng chạy nhanh và trông rất đáng yêu
(Nhặt) lân lanhặt loanh quanh, không đi xa
Nhấp nhem(mắt) lúc nhắm lúc mở

Bài 1: Kể tên các loài chim được nhắc đến trong bài vè

Cô cùng các em đọc lại bài và liệt kê nhé. Các loài chim được nhắc đến là:

  1. Gà (gà mới nở)
  2. Sáo (em sáo xinh)
  3. Liếu điếu
  4. Chìa vôi (cậu chìa vôi)
  5. Chèo bẻo
  6. Chim khách (thím khách)
  7. Chim sẻ (bà chim sẻ)
  8. Chim sâu (mẹ chim sâu)
  9. Tu hú (cô tu hú)
  10. Cú mèo (bác cú mèo)

Bài 2: Chơi đố vui về các loài chim

Đề cho mẫu: Chim gì vừa đi vừa nhảy? – Chim sáo.

Các em dựa vào bài vè để đặt câu đố. Gợi ý một số câu:

  • Chim gì hay chạy lon xon? → (gà mới nở).
  • Chim gì hay nói linh tinh? → Liếu điếu.
  • Chim gì hay nghịch hay tếu? → Chìa vôi.
  • Chim gì hay chao đớp mồi? → Chèo bẻo.
  • Chim gì tính hay mách lẻo? → Chim khách.
  • Chim gì hay nhặt lân la? → Chim sẻ.
  • Chim gì giục hè đến mau? → Tu hú.
  • Chim gì nhấp nhem buồn ngủ? → Cú mèo.

Bài 3: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các loài chim trong bài vè

Đề cho mẫu: chạy lon xon.

Từ chỉ hoạt động là từ nói về việc con chim đang làm. Cô tìm được các từ sau:

  • chạy lon xon
  • đi, nhảy (vừa đi vừa nhảy)
  • nói (hay nói linh tinh)
  • nghịch
  • chao, đớp mồi (chao đớp mồi)
  • mách lẻo
  • nhặt (hay nhặt lân la)
  • giục (giục hè đến mau)

Bài 4: Giới thiệu về một loài chim

Đề cho mẫu: Tên loài chim: sáo – Đặc điểm: vừa đi vừa nhảy, hót hay.

Các em chọn một loài chim mình thích rồi giới thiệu theo mẫu. Cô gợi ý vài bài:

Mẫu 1:

  • Tên loài chim: Chim sẻ
  • Đặc điểm: nhỏ bé, lông màu nâu, hay nhặt thóc loanh quanh gần nhà.

Mẫu 2:

  • Tên loài chim: Cú mèo
  • Đặc điểm: mắt to và tròn, ngủ ngày thức đêm, bắt chuột rất giỏi.

Mẫu 3:

  • Tên loài chim: Tu hú
  • Đặc điểm: kêu vang báo hiệu mùa hè đến, lông màu xám.

(*) Học thuộc lòng 8 dòng đầu trong bài vè

Các em hãy học thuộc 8 dòng này nhé:

Hay chạy lon xon Là gà mới nở Vừa đi vừa nhảy Là em sáo xinh Hay nói linh tinh Là con liếu điếu Hay nghịch hay tếu Là cậu chìa vôi

Mẹo học thuộc: đọc theo cặp 2 dòng (đặc điểm – tên chim), vừa đọc vừa hình dung con chim đang làm gì sẽ nhớ rất nhanh.


Phần Luyện tập từ và câu

Bài 1: Tìm những từ chỉ người được dùng để gọi các loài chim

Đề cho các cụm từ: bác cú mèo, em sáo xinh, cậu chìa vôi, cô tu hú.

Trong bài vè, người ta gọi các loài chim như gọi người trong nhà cho thân mật. Những từ chỉ người được dùng là:

Cụm từTừ chỉ người
bác cú mèobác
em sáo xinhem
cậu chìa vôicậu
cô tu hú

→ Bốn từ chỉ người là: bác, em, cậu, cô.

Bài 2: Đặt một câu với từ ngữ ở bài tập trên

Đề cho mẫu: Bác cú mèo có đôi mắt rất tinh.

Các em chọn một cụm từ rồi đặt câu. Cô gợi ý:

  • Em sáo xinh vừa đi vừa nhảy trên sân.
  • Cậu chìa vôi rất nghịch ngợm và vui tính.
  • Cô tu hú cất tiếng kêu báo hiệu mùa hè đã về.

Lưu ý khi đặt câu: đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm, và câu phải nói rõ một ý về loài chim đó nhé.


Vậy là cô trò mình đã học xong Bài 9 rồi. Các em nhớ học thuộc 8 dòng đầu và tập đặt câu cho thật hay nhé!

Một lưu ý nhỏ: ảnh em gửi là trang 39 và 40 của sách. Cô đã giải đầy đủ toàn bộ bài tập trên hai trang này.

Chế độ đọc sách →