Giải Tiếng Việt 2 - Tập Hai trang 19
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn Tiếng Việt · Trang 19–20
Bài 8: LUỸ TRE
Câu 1
Đề bài: Em thích hình ảnh nào nhất trong bài thơ?
Cách trả lời
Đây là câu hỏi về cảm nhận riêng của em. Em có thể chọn một hình ảnh mà em thích trong bài thơ "Luỹ tre" và nói lý do.
Gợi ý trả lời: Em thích hình ảnh luỹ tre xanh mát che bóng cho làng quê. Vì hình ảnh này gợi cho em nhớ đến quê ngoại của em. Hoặc: Em thích hình ảnh các bạn nhỏ vui chơi bên luỹ tre. Vì trông các bạn rất vui vẻ và hạnh phúc.
Câu 2
Đề bài: Viết các từ ngữ chỉ thời gian có trong bài thơ.
Cách giải
Từ ngữ chỉ thời gian là những từ cho biết lúc nào, khi nào (ví dụ: sáng, trưa, chiều, tối, mùa xuân...).
Đáp án gợi ý: Các từ ngữ chỉ thời gian trong bài thơ: ngày xưa, bây giờ, mùa hè, mùa đông (Tuỳ theo nội dung bài thơ trong sách giáo khoa mà em điền cho phù hợp)
Câu 3
Đề bài: Tìm và viết thêm những từ ngữ chỉ thời gian mà em biết.
Cách giải
Em nghĩ về các từ nói về thời gian trong ngày, trong tuần, trong năm.
Đáp án: - Thời gian trong ngày: sáng, trưa, chiều, tối, đêm, khuya - Các ngày trong tuần: thứ hai, thứ ba, Chủ nhật - Các mùa: mùa xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa đông - Từ khác: hôm qua, hôm nay, ngày mai, tuần trước, năm ngoái
Câu 4
Đề bài: Điền uynh hoặc uych vào chỗ trống.
– Các bạn chạy h......... h......... trên sân bóng.
– Nhà trường tổ chức họp phụ h......... vào Chủ nhật.
Cách giải
- Huỳnh huỵch: tiếng động mạnh khi chạy nhảy
- Phụ huynh: bố mẹ của học sinh
Đáp án: – Các bạn chạy huỳnh huỵch trên sân bóng. – Nhà trường tổ chức họp phụ huynh vào Chủ nhật.
Câu 5
Đề bài: Chọn a hoặc b.
Phần a. Điền l hoặc n vào chỗ trống.
Những hạt mưa li ti Dịu dàng và mềm mại Gọi mùa xuân ở ......ại Trên mắt chồi xanh ......on.
Cách giải:
- "ở lại" nghĩa là ở đây, không đi
- "non" nghĩa là còn nhỏ, mới mọc
Đáp án: Gọi mùa xuân ở lại Trên mắt chồi xanh non.
Phần b. Điền iêt hoặc iêc vào chỗ trống.
Bé đi dưới hàng cây Chỉ thấy vòm lá b......... Nhạc công vẫn mê say Điệu bổng trầm tha th.........
Cách giải:
- "lá biếc" nghĩa là lá xanh tươi, đẹp
- "tha thiết" nghĩa là sâu đậm, say mê
Đáp án: Chỉ thấy vòm lá biếc Điệu bổng trầm tha thiết.
Câu 6
Đề bài: Xếp các từ ngữ (bầu trời, lấp lánh, trong xanh, ngôi sao, nương lúa, luỹ tre, xanh, vàng óng, dòng sông) vào cột thích hợp.
Cách giải
- Từ ngữ chỉ sự vật: là từ chỉ người, con vật, đồ vật, cây cối...
- Từ ngữ chỉ đặc điểm: là từ nói về màu sắc, tính chất, hình dáng...
Đáp án:
| Từ ngữ chỉ sự vật | Từ ngữ chỉ đặc điểm |
|---|---|
| bầu trời | lấp lánh |
| ngôi sao | trong xanh |
| nương lúa | xanh |
| luỹ tre | vàng óng |
| dòng sông |
Câu 7
Đề bài: Dựa vào kết quả bài tập 6, trả lời các câu hỏi sau:
a. Ngôi sao thế nào?
Đáp án: Ngôi sao lấp lánh.
b. Dòng sông thế nào?
Đáp án: Dòng sông trong xanh.
c. Nương lúa thế nào?
Đáp án: Nương lúa vàng óng.
d. Bầu trời thế nào?
Đáp án: Bầu trời trong xanh.
🎯 Ghi nhớ: - Từ chỉ thời gian: sáng, trưa, chiều, tối, hôm qua, hôm nay... - Từ chỉ sự vật: là tên gọi của người, con vật, đồ vật, cây cối (bầu trời, dòng sông, ngôi sao...) - Từ chỉ đặc điểm: nói về màu sắc, tính chất (xanh, đẹp, lấp lánh, vàng óng...) - Vần uynh/uych: huỳnh huỵch, phụ huynh - Phân biệt l/n và iêt/iêc khi viết chính tả.
