Giải Tiếng Việt 2 - Tập Một trang 45

Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn Tiếng Việt · Trang 45–46

TUẦN 11


Bài 19: CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN


Câu 1

Đề bài: Sắp xếp các ý sau theo đúng trình tự của bài đọc (đánh số 1, 2, 3, 4 vào ô trống ở dưới).

Chữ A mơ ước tự mình làm ra một cuốn sách.Chữ A nhận ra vai trò của các bạn B, C, D, Đ, E,…Chữ A nhắn nhủ các bạn nhỏ chăm chỉ đọc sách.Chữ A nói về vị trí của mình trong bảng chữ cái tiếng Việt.
Cách giải

Bước 1: Nhớ lại nội dung bài đọc "Chữ A và những người bạn".

Bước 2: Sắp xếp theo thứ tự câu chuyện:

  • Đầu tiên, chữ A giới thiệu mình đứng đầu bảng chữ cái.
  • Sau đó, chữ A kể về ước mơ làm ra một cuốn sách.
  • Tiếp theo, chữ A nhận ra cần có các bạn chữ khác giúp đỡ.
  • Cuối cùng, chữ A nhắn nhủ các bạn nhỏ chăm đọc sách.
Đáp án: | Chữ A mơ ước tự mình làm ra một cuốn sách. | Chữ A nhận ra vai trò của các bạn B, C, D, Đ, E,… | Chữ A nhắn nhủ các bạn nhỏ chăm chỉ đọc sách. | Chữ A nói về vị trí của mình trong bảng chữ cái tiếng Việt. | |:---:|:---:|:---:|:---:| | 2 | 3 | 4 | 1 |

Câu 2

Đề bài: Viết tiếp để có lời cảm ơn của chữ A với các bạn chữ.

Cảm ơn các bạn! Nhờ có các bạn, chúng ta đã .....................

Cách giải

Bước 1: Hiểu ý nghĩa bài đọc: Chữ A một mình không thể làm nên cuốn sách, cần có các bạn chữ khác.

Bước 2: Viết tiếp câu để thể hiện lời cảm ơn.

Đáp án: Cảm ơn các bạn! Nhờ có các bạn, chúng ta đã làm nên những cuốn sách hay. Hoặc: Cảm ơn các bạn! Nhờ có các bạn, chúng ta đã ghép thành nhiều từ đẹp và câu văn hay.

Câu 3

Đề bài: Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào ô thích hợp.

(ngạc nhiên, gặp, nhắc, vui sướng, làm quen, sửng sốt, làm ra, nói)

Từ ngữ chỉ hoạt độngTừ ngữ chỉ cảm xúc
Cách giải

Bước 1: Hiểu nghĩa từng từ:

  • Hoạt động là việc ta làm (hành động).
  • Cảm xúc là cảm giác trong lòng (vui, buồn, ngạc nhiên...).

Bước 2: Phân loại từng từ:

  • gặp, nhắc, làm quen, làm ra, nói → đây là những việc ta làm → chỉ hoạt động
  • ngạc nhiên, vui sướng, sửng sốt → đây là cảm giác → chỉ cảm xúc
Đáp án: | Từ ngữ chỉ hoạt động | Từ ngữ chỉ cảm xúc | |---|---| | gặp, nhắc, làm quen, làm ra, nói | ngạc nhiên, vui sướng, sửng sốt |

Câu 4

Đề bài: Viết từ ngữ chỉ cảm xúc phù hợp với từng gương mặt sau:

(4 hình: mặt cười vui, mặt giận dữ, mặt buồn khóc, mặt ngạc nhiên)

Cách giải

Bước 1: Quan sát từng gương mặt.

Bước 2: Chọn từ chỉ cảm xúc phù hợp.

Đáp án: | Gương mặt 1 (cười vui) | Gương mặt 2 (giận dữ) | Gương mặt 3 (buồn khóc) | Gương mặt 4 (ngạc nhiên) | |:---:|:---:|:---:|:---:| | vui vẻ, vui sướng, hạnh phúc | tức giận, giận dữ, bực bội | buồn bã, buồn rầu, đau khổ | ngạc nhiên, sửng sốt, bất ngờ |

Câu 5

Đề bài: Viết 2 câu có sử dụng từ ngữ ở bài tập 4.

Cách giải

Bước 1: Chọn từ chỉ cảm xúc từ bài 4.

Bước 2: Đặt câu có nghĩa, đúng ngữ pháp.

Đáp án: 1. Em rất vui sướng khi được điểm mười. 2. Bạn Lan ngạc nhiên khi nhận được món quà bất ngờ.

Bài 20: NHÍM NÂU KẾT BẠN


Câu 1

Đề bài: Theo bài đọc, vì sao nhím trắng và nhím nâu có những ngày mùa đông vui vẻ, ấm áp? (đánh dấu ✓ vào ô trống trước đáp án đúng)

  • ☐ Vì nhím trắng và nhím nâu có nhiều bạn mới.
  • ☐ Vì nhím trắng và nhím nâu được ở cùng nhau.
  • ☐ Vì nhím trắng và nhím nâu kiếm được nhiều quả cây.
Cách giải

Bước 1: Nhớ lại nội dung bài đọc "Nhím nâu kết bạn".

Bước 2: Trong bài, nhím nâu và nhím trắng trở thành bạn, được ở cùng nhau nên mùa đông ấm áp, vui vẻ.

Đáp án: - ☐ Vì nhím trắng và nhím nâu có nhiều bạn mới. - ☑ Vì nhím trắng và nhím nâu được ở cùng nhau. - ☐ Vì nhím trắng và nhím nâu kiếm được nhiều quả cây.

Câu 2

Đề bài: Chọn và viết lại những từ ngữ nói về nhím trắng.

(Các từ cho sẵn: bạo dạn, vui vẻ, thân thiện, chậm chạp, quý bạn, tốt bụng, lười biếng)

Cách giải

Bước 1: Nhớ lại bài đọc, nhím trắng là bạn tốt, thân thiện với nhím nâu.

Bước 2: Chọn những từ ngữ tốt đẹp, phù hợp với nhím trắng:

  • bạo dạn → nhím trắng dám làm quen với nhím nâu → đúng
  • vui vẻ → nhím trắng vui khi có bạn → đúng
  • thân thiện → nhím trắng thân thiện với nhím nâu → đúng
  • chậm chạp → không nói về nhím trắng → không chọn
  • quý bạn → nhím trắng quý nhím nâu → đúng
  • tốt bụng → nhím trắng tốt bụng → đúng
  • lười biếng → không đúng với nhím trắng → không chọn
Đáp án: Những từ ngữ nói về nhím trắng: bạo dạn, vui vẻ, thân thiện, quý bạn, tốt bụng

🎯 Ghi nhớ: - Từ chỉ hoạt động là từ nói về việc ta làm (gặp, nói, làm, nhắc...). - Từ chỉ cảm xúc là từ nói về cảm giác trong lòng (vui, buồn, ngạc nhiên, tức giận...). - Khi đọc bài, chú ý thứ tự các sự việc để sắp xếp đúng trình tự.
Chế độ đọc sách →