Giải Tiếng Việt 2 - Tập Một trang 67

Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn Tiếng Việt · Trang 67–68

Bài 2

Đề bài: Đánh dấu ✓ vào ô trống trước dòng gồm từ ngữ tả dáng vẻ của Việt.

  • ☐ âu yếm, lon ton, nhăn nhó
  • ☐ âu yếm, lon ton, nhanh nhảu
  • ☐ âu yếm, lon ton, khập khiễng khập khà
Cách giải

Bước 1: Đọc lại bài đọc về bạn Việt để tìm các từ tả dáng vẻ.

Bước 2: Xét từng đáp án:

  • "âu yếm" là từ tả cách nhìn, cách đối xử
  • "lon ton" là từ tả dáng đi nhỏ nhắn, nhanh nhẹn
  • "nhanh nhảu" là từ tả cách nói, cách trả lời

Bước 3: Dáng vẻ của Việt được tả bằng các từ: âu yếm, lon ton, nhanh nhảu

Đáp án:âu yếm, lon ton, nhanh nhảu (dòng thứ 2)

Bài 3

Đề bài: Chọn a hoặc b.

Câu 3a

Đề bài: Điền ch hoặc tr vào chỗ trống.

Lần đầu tiên học ......ữ Bé tung tăng khắp nhà – ......ữ gì như quả ......ứng gà? ......ống ......oai nhanh nhảu đáp là: "O... o!". (Theo Trương Xương)
Cách giải

Bước 1: Đọc từng câu và tìm từ có nghĩa phù hợp.

Bước 2: Điền từng chỗ trống:

  • "học ......ữ" → học chữ (chữ cái, chữ viết)
  • "......ữ gì" → Chữ gì (hỏi về chữ cái)
  • "quả ......ứng gà" → quả trứng
  • "......ống ......oai" → Chống choai (gà chống choai là gà con mới lớn)
Đáp án: Lần đầu tiên học chữ Bé tung tăng khắp nhà – Chữ gì như quả trứng gà? Chống choai nhanh nhảu đáp là: "O... o!".

Câu 3b

Đề bài: Điền ac hoặc at vào chỗ trống.

múa h......quét r......
cô b......rửa b......
ph......quảca nh......
Cách giải

Bước 1: Ghép từng vần để tạo từ có nghĩa.

Bước 2: Điền từng từ:

  • múa h...... → múa hát (hát múa)
  • quét r...... → quét rác (dọn rác)
  • cô b...... → cô bác (cô và bác)
  • rửa b...... → rửa bát (rửa chén bát)
  • ph......quả → phát quả (phát quà, phát thưởng)
  • ca nh...... → ca nhạc (bài hát, âm nhạc)
Đáp án: | múa hát | quét rác | |-------------|--------------| | cô bác | rửa bát | | phát quả | ca nhạc |

Bài 4

Đề bài: Viết từ ngữ chỉ hoạt động của từng người trong tranh.

(4 tranh: bạn nhỏ xách đồ, bạn nhỏ lau cửa kính, người lớn lau nhà, bạn nhỏ ngồi học bài)

Cách giải

Bước 1: Quan sát từng tranh và tìm hoạt động.

Bước 2: Viết từ ngữ chỉ hoạt động:

Đáp án: - Tranh 1 (bạn nhỏ xách đồ): xách đồ / bê đồ / mang đồ - Tranh 2 (bạn nhỏ lau cửa kính): lau cửa kính / lau kính - Tranh 3 (người lớn lau nhà): lau nhà / lau sàn - Tranh 4 (bạn nhỏ ngồi học): học bài / làm bài / viết bài

Bài 5

Đề bài: Viết 4 câu có sử dụng từ ngữ vừa tìm được phù hợp với 4 tranh ở bài tập 4.

Cách giải

Bước 1: Dùng các từ đã tìm ở bài 4 để đặt câu.

Bước 2: Viết câu đơn giản, đúng ngữ pháp.

Đáp án: 1. Bạn nhỏ xách đồ giúp mẹ. 2. Bạn Nam lau cửa kính cho sạch bóng. 3. Bố lau nhà vào buổi sáng. 4. Em học bài rất chăm chỉ.

Bài 6

Đề bài: Viết 3 – 5 câu kể về một công việc em đã làm cùng người thân.

Gợi ý:

  • Em đã cùng người thân làm việc gì? Khi nào?
  • Em đã cùng người thân làm việc đó như thế nào?
  • Em cảm thấy thế nào khi làm việc cùng người thân?
Cách giải

Bước 1: Chọn một công việc em đã làm cùng người thân (ví dụ: dọn nhà, nấu cơm, trồng cây...).

Bước 2: Trả lời các câu hỏi gợi ý.

Bước 3: Viết thành đoạn văn ngắn.

Bài mẫu: Chiều chủ nhật tuần trước, em cùng mẹ dọn dẹp nhà cửa. Em quét nhà còn mẹ lau bàn ghế. Sau đó, hai mẹ con cùng xếp lại sách vở cho gọn gàng. Căn nhà trở nên sạch sẽ và thoáng mát. Em rất vui vì đã giúp được mẹ.

🎯 Ghi nhớ: - Phân biệt ch/tr: ch thường đứng trước i, ê (chị, chê); tr thường đứng trước các vần khác (trứng, trời). - Phân biệt ac/at: đọc to để nghe âm cuối, "c" nghe đanh hơn, "t" nghe nhẹ hơn. - Từ chỉ hoạt động là từ nói về việc ai đó đang làm gì (xách, lau, học, quét...).
Chế độ đọc sách →