Giải Tiếng Việt 2 - Tập Một trang 73

Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn Tiếng Việt · Trang 73–74

TUẦN 18 - ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1


TIẾT 1 – 2

Bài 1

Đề bài: Viết tên bài đọc đã học dưới mỗi tranh.

Cách giải

Em quan sát từng bức tranh và nhớ lại các bài đọc đã học trong học kì 1.

Hàng trên (từ trái sang phải):

TranhMô tả tranhTên bài đọc
Tranh 1Có con cá, con cua ở dưới nướcTôm Càng và Cá Con
Tranh 2Có ngôi nhà, mẹ và conMẹ
Tranh 3Có vườn hoa, cây cốiKhu vườn tuổi thơ

Hàng dưới (từ trái sang phải):

TranhMô tả tranhTên bài đọc
Tranh 4Có con bò, đồng cỏBê vàng
Tranh 5Có bạn nhỏ thả diềuCánh diều tuổi thơ
Tranh 6Có bố và con chơi bóngBố
Đáp án: - Hàng 1: Tôm Càng và Cá Con, Mẹ, Khu vườn tuổi thơ - Hàng 2: Bê vàng, Cánh diều tuổi thơ, Bố

Bài 2

Đề bài: Viết một câu về bài đọc em thích nhất.

Cách giải

Em chọn một bài đọc mà em yêu thích, rồi viết một câu nói về bài đó.

Đáp án gợi ý: - Em thích nhất bài "Mẹ" vì bài này nói về tình yêu của mẹ dành cho con. - Em thích bài "Tôm Càng và Cá Con" vì câu chuyện rất vui và hay. - Em yêu bài "Cánh diều tuổi thơ" vì em cũng thích thả diều.

TIẾT 3 – 4

Bài 3

Đề bài: Viết lời giới thiệu về bản thân với các bạn khi em chuyển đến lớp mới.

Cách giải

Khi giới thiệu bản thân, em cần nói:

  • Tên của em
  • Em bao nhiêu tuổi
  • Em thích gì
  • Em mong muốn điều gì
Đáp án gợi ý: Xin chào các bạn! Mình tên là Minh. Mình 7 tuổi. Mình thích đọc sách và chơi đá bóng. Mình rất vui được làm quen với các bạn. Mong các bạn chơi cùng mình nhé!

TIẾT 5 – 6

Bài 4

Đề bài: Nhìn các tranh ở dưới, viết từ ngữ:

(Tranh vẽ cảnh chợ hoa ngày Tết, có người bán hàng, cành đào, người mua hoa)

Cách giải

Em nhìn tranh và tìm các từ ngữ theo yêu cầu:

Đáp án: a. Chỉ người: người bán hàng, người mua hàng, em bé, bố, mẹ, ông, bà b. Chỉ vật: cành đào, chậu hoa, cây mai, bông hoa, giỏ hoa, xe đẩy c. Chỉ hoạt động: bán hàng, mua hàng, ngắm hoa, chọn hoa, đi dạo, nói chuyện

Bài 5

Đề bài: Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào ô trống.

Cách giải
  • Dấu chấm (.): dùng khi câu kể, câu nói bình thường.
  • Dấu chấm hỏi (?): dùng khi câu hỏi.
  • Dấu chấm than (!): dùng khi câu cảm thán, bộc lộ cảm xúc.
Đáp án: - Chị: – Em đang viết gì đấy ? - Em: – Em đang viết thư cho em . - Chị: – Hay đấy ! Trong thư nói gì ? - Em: – Ngày mai, nhận được thư em mới biết .

Giải thích:

  • "Em đang viết gì đấy" → câu hỏi → dấu ?
  • "Em đang viết thư cho em" → câu trả lời, câu kể → dấu .
  • "Hay đấy" → câu khen ngợi, cảm thán → dấu !
  • "Trong thư nói gì" → câu hỏi → dấu ?
  • "Ngày mai, nhận được thư em mới biết" → câu kể → dấu .

TIẾT 7 – 8

Bài 6

Đề bài: Điền tiếng chứa iên hoặc yên vào chỗ trống.

Cách giải
  • yên: thường đứng một mình hoặc đầu từ
  • iên: thường đi sau một phụ âm
Đáp án: - Biển rộng mênh mông. - Xóm làng bình yên. - Miền núi có ruộng bậc thang. - Đêm đã khuya, bốn bề yên tĩnh. - Ở góc vườn, đàn kiến chăm chỉ cõng thức ăn về tổ. - Chim yến thường làm tổ ở vách đá cao ngoài khơi xa.

Giải thích:

  • Biển: vùng nước mặn rộng lớn
  • Yên: yên ổn, không có tiếng động
  • Miền: vùng đất
  • Yên tĩnh: không có tiếng ồn
  • Kiến: con vật nhỏ, sống thành đàn
  • Yến: loài chim làm tổ ở vách đá

🎯 Ghi nhớ: - Dấu chấm (.) dùng cho câu kể. - Dấu chấm hỏi (?) dùng cho câu hỏi. - Dấu chấm than (!) dùng cho câu cảm thán. - Phân biệt iên (đi sau phụ âm: biển, kiến, miền) và yên (đứng một mình: yên, yến).
Chế độ đọc sách →