Giải Tiếng Việt 2 - Tập Một trang 114
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn Tiếng Việt · Trang 114–115
(Lưu ý: Dựa trên nội dung thực tế trong hình, đây là trang 114 và 115 của sách)
Phần VIẾT
Bài 1
Đề bài: Nghe – viết: Em mang về yêu thương (2 khổ thơ đầu).
Cách giải
Bài này yêu cầu em nghe cô giáo đọc rồi viết lại 2 khổ thơ đầu của bài Em mang về yêu thương. Em chú ý: - Ngồi ngay ngắn, cầm bút đúng cách. - Nghe kỹ từng câu rồi viết. - Viết hoa chữ đầu dòng thơ. - Chú ý các dấu thanh cho đúng.
Bài 2
Đề bài: Chọn iên, yên hoặc uyên thay cho ô vuông.
- Ngoài h▢, trời lặng gió.
- Hàng cây đứng lặng ▢ giữa trưa hè oi ả.
- Chim vành kh▢ cất vang tiếng hót.
Cách giải
- Ngoài hiên, trời lặng gió. - Hàng cây đứng lặng yên giữa trưa hè oi ả. - Chim vành khuyên cất vang tiếng hót.
Giải thích:
- "hiên" (hiên nhà) – dùng vần iên
- "yên" (yên tĩnh) – dùng vần yên
- "khuyên" (chim vành khuyên) – dùng vần uyên
Bài 3
Đề bài: Chọn a hoặc b.
Bài 3a
Đề bài: Chọn tiếng thích hợp thay cho ô vuông.
(dắt / rắt)
- Mẹ ▢ em đến trường.
- Tiếng sáo diều réo ▢.
(gieo / reo)
- Em bé ▢ lên khi thấy mẹ về.
- Chị Bống cẩn thận ▢ hạt vào chậu đất nhỏ.
Cách giải
(dắt / rắt) - Mẹ dắt em đến trường. - Tiếng sáo diều réo rắt. (gieo / reo) - Em bé reo lên khi thấy mẹ về. - Chị Bống cẩn thận gieo hạt vào chậu đất nhỏ.
Giải thích:
- "dắt" = dẫn đi (mẹ dắt em)
- "rắt" = réo rắt (âm thanh hay, liên tục)
- "reo" = reo vui, mừng rỡ
- "gieo" = gieo hạt (trồng cây)
Bài 3b
Đề bài: Nhìn tranh, tìm từ ngữ chứa ai hoặc ay. Viết các từ tìm được vào vở.
(Tranh vẽ một bạn gái, các số 1–5 chỉ vào các bộ phận trên cơ thể)
Cách giải
Nhìn tranh, các từ chứa vần ai hoặc ay: 1. vai (vai của bạn gái) – vần ai 2. tai (tai của bạn gái) – vần ai 3. tay (tay của bạn gái) – vần ay 4. ngón tay – vần ay 5. bàn chân (hoặc gót chân) – (Nếu số 5 chỉ vào gối thì là đầu gối) Các từ chứa ai: vai, tai Các từ chứa ay: tay, ngón tay, bày (nếu có)
Phần LUYỆN TẬP
Bài 1
Đề bài: Tìm từ phù hợp thay cho ô vuông.
- a. Em trai của mẹ gọi là ▢.
- b. Em trai của bố gọi là ▢.
- c. Em gái của mẹ gọi là ▢.
- d. Em gái của bố gọi là ▢.
Cách giải
a. Em trai của mẹ gọi là cậu. b. Em trai của bố gọi là chú. c. Em gái của mẹ gọi là dì. d. Em gái của bố gọi là cô.
Giải thích:
- Bên mẹ: em trai → cậu, em gái → dì
- Bên bố: em trai → chú, em gái → cô
Bài 2
Đề bài: Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ dưới đây:
Bà ơi hãy ngủ / Có cháu ngồi bên / Căn nhà vắng vẻ / Khu vườn lặng im. / Hương bưởi hương cau / Lẫn vào tay quạt / Cho bà nằm mát / Giữa vòng gió thơm. (Quang Huy)
Cách giải
Các từ ngữ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ: - vắng vẻ (căn nhà vắng vẻ) - lặng im (khu vườn lặng im) - mát (cho bà nằm mát) - thơm (giữa vòng gió thơm)
Giải thích: Từ chỉ đặc điểm là từ cho biết tính chất, trạng thái của sự vật (vắng vẻ, lặng im, mát, thơm đều nói về đặc điểm của nhà, vườn, gió).
Bài 3
Đề bài: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm. Chọn viết 2 câu vào vở.
| Cột A | Cột B |
|---|---|
| Đôi mắt em bé | mượt mà. |
| Mái tóc của mẹ | trầm ấm. |
| Giọng nói của bố | đen láy. |
Cách giải
Ghép cột A với cột B cho đúng nghĩa: - Đôi mắt em bé đen láy. - Mái tóc của mẹ mượt mà. - Giọng nói của bố trầm ấm. Em chọn 2 câu viết vào vở, ví dụ: - Đôi mắt em bé đen láy. - Mái tóc của mẹ mượt mà.
Giải thích:
- Mắt → đen láy (mắt đen, sáng long lanh)
- Tóc → mượt mà (tóc mềm, đẹp)
- Giọng nói → trầm ấm (giọng bố ấm áp, trầm)
Phần ĐỌC – VIẾT (trang 115)
Bài 1
Đề bài: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
"Khi tôi còn bé tí, tôi ở nhà với ông ngoại cả ngày để bố mẹ đi làm. Ông thường kể cho tôi nghe rất nhiều truyện cổ tích. Ông dạy tôi vẽ rất nhiều con vật: voi, hổ, hươu, nai, sóc,... Ông còn dạy tôi vẽ cả ông mặt trời, dòng sông, con thuyền,... Mỗi khi ông có việc đi đâu, tôi rất nhớ ông và mong ông sớm về với tôi."
a. Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về ai?
b. Người đó đã làm những gì cho bạn nhỏ?
c. Câu nào thể hiện rõ nhất tình cảm của bạn nhỏ đối với người đó?
Cách giải
a. Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về ông ngoại. b. Ông ngoại đã làm cho bạn nhỏ những việc: - Kể cho bạn nghe nhiều truyện cổ tích. - Dạy bạn vẽ nhiều con vật: voi, hổ, hươu, nai, sóc,... - Dạy bạn vẽ ông mặt trời, dòng sông, con thuyền,... c. Câu thể hiện rõ nhất tình cảm của bạn nhỏ với ông ngoại là: "Mỗi khi ông có việc đi đâu, tôi rất nhớ ông và mong ông sớm về với tôi."
Bài 2
Đề bài: Viết 3 – 4 câu kể về một việc người thân đã làm cho em.
Gợi ý:
- Người thân mà em muốn kể là ai?
- Người thân của em đã làm việc gì cho em?
- Em có suy nghĩ gì về việc người thân đã làm?
Cách giải
Bài viết mẫu: Bà ngoại là người em yêu quý nhất. Mỗi tối, bà kể chuyện cổ tích cho em nghe. Bà còn nấu cho em những món ăn ngon. Em rất yêu bà và mong bà luôn khỏe mạnh.
Cách 2 (Bài mẫu khác)
Mẹ em rất yêu thương em. Hằng ngày, mẹ đưa em đi học rồi đón em về. Mẹ còn dạy em viết bài và đọc sách. Em thấy mẹ thật vất vả, em muốn học giỏi để mẹ vui.
Phần ĐỌC MỞ RỘNG
Bài 1
Đề bài: Tìm đọc bài thơ về tình cảm anh chị em trong nhà.
Cách giải
Em có thể tìm đọc các bài thơ như: - Tiếng võng kêu (Trần Đăng Khoa) – bài thơ về anh ru em ngủ. - Làm anh (Phan Thị Thanh Nhàn) – bài thơ về tình anh em. Em hỏi bố mẹ, hoặc tìm trong sách thơ thiếu nhi ở thư viện.
Bài 2
Đề bài: Đọc cho bạn nghe những câu thơ em thích.
Cách giải
Em chọn những câu thơ mình thích nhất, đọc to, rõ ràng cho bạn nghe. Ví dụ, em có thể đọc bài Tiếng võng kêu (Trần Đăng Khoa): "Em ơi hãy ngủ Tay anh đưa đều Ba gian nhà nhỏ Đầy tiếng võng kêu."
🎯 Ghi nhớ: - Vần iên, yên, uyên phân biệt theo âm đầu đứng trước. - Phân biệt d/r (dắt ≠ rắt) và gi/r (gieo ≠ reo) bằng nghĩa của từ. - Từ chỉ đặc điểm cho biết tính chất của sự vật (đen láy, mượt mà, trầm ấm, vắng vẻ, thơm, mát...). - Cách gọi người thân bên bố: chú, cô. Bên mẹ: cậu, dì.
