Giải Tiếng Việt 2 - Tập Một trang 17
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn Tiếng Việt · Trang 17–18
TUẦN 4 - Bài 7: CÂY XẤU HỔ
Câu 1
Đề bài: Dựa vào bài đọc, nối từ ngữ chỉ sự vật với từ ngữ chỉ hoạt động tương ứng.
Cách giải
Các em cần đọc kỹ bài "Cây xấu hổ" trong sách giáo khoa, sau đó nối cho đúng.
Đáp án:
| Từ ngữ chỉ sự vật | Nối với | Từ ngữ chỉ hoạt động |
|---|---|---|
| cây xấu hổ | → | co rúm mình lại |
| cây cỏ xung quanh | → | xôn xao |
| con chim xanh | → | đậu trên cành thanh mai |
Giải thích:
- Cây xấu hổ khi bị chạm vào sẽ co rúm mình lại (lá cụp xuống).
- Cây cỏ xung quanh thì xôn xao (rung rinh, lay động).
- Con chim xanh thì đậu trên cành thanh mai.
Câu 2
Đề bài: Đánh dấu ✓ vào ô trống dưới từ chỉ âm thanh.
Các từ cho sẵn: xôn xao, lóng lánh, lạt xạt, ào ào, xanh biếc
Cách giải
Bước 1: Hiểu thế nào là từ chỉ âm thanh.
- Từ chỉ âm thanh là từ diễn tả tiếng động, tiếng kêu mà tai nghe được.
Bước 2: Xét từng từ:
- xôn xao: tiếng nói chuyện rì rầm → ✓ (chỉ âm thanh)
- lóng lánh: ánh sáng lấp lánh → ✗ (chỉ ánh sáng)
- lạt xạt: tiếng lá cây, giấy kêu → ✓ (chỉ âm thanh)
- ào ào: tiếng gió, tiếng nước chảy → ✓ (chỉ âm thanh)
- xanh biếc: màu xanh đậm → ✗ (chỉ màu sắc)
Đáp án:
| xôn xao | lóng lánh | lạt xạt | ào ào | xanh biếc |
|---|---|---|---|---|
| ✓ | ✓ | ✓ |
Câu 3
Đề bài: Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào cột phù hợp.
(xanh biếc, lóng lánh, cành thanh mai, cây xấu hổ, đẹp, con chim xanh, cây cỏ, gió)
Cách giải
Bước 1: Hiểu hai loại từ:
- Từ ngữ chỉ sự vật: tên gọi người, con vật, cây cối, đồ vật...
- Từ ngữ chỉ đặc điểm: nói về tính chất, màu sắc, hình dáng...
Bước 2: Phân loại từng từ:
| Từ ngữ chỉ sự vật | Từ ngữ chỉ đặc điểm |
|---|---|
| cành thanh mai | xanh biếc |
| cây xấu hổ | lóng lánh |
| con chim xanh | đẹp |
| cây cỏ | |
| gió |
Câu 4
Đề bài: Đóng vai cây xấu hổ, viết tiếp để hoàn thiện câu.
"Mình rất tiếc ..."
Cách giải
Các em tưởng tượng mình là cây xấu hổ và viết tiếp câu.
Đáp án gợi ý: Mình rất tiếc vì đã co lá lại khi con chim xanh đậu xuống. Mình làm bạn ấy sợ bay đi mất rồi.
Câu 5
Đề bài: Dựa vào câu chuyện Chú đỗ con, viết 2 – 3 câu về hành trình hạt đỗ trở thành cây đỗ.
Cách giải
Đáp án gợi ý: Hạt đỗ con nằm trong đất ấm. Hạt đỗ uống nước, hít thở và nảy mầm. Mầm đỗ vươn lên khỏi mặt đất, lớn dần thành cây đỗ xanh tươi.
Bài 8: CẦU THỦ DỰ BỊ
Câu 1
Đề bài: Vì sao cuối cùng cả hai đội đều muốn gấu con về đội của mình?
(đánh dấu ✓ vào ô trống trước đáp án đúng)
- ☐ Vì gấu con chịu khó đi nhặt bóng.
- ☐ Vì gấu con đã đá bóng giỏi.
- ☐ Vì gấu con cố gắng chạy thật nhanh.
Cách giải
Đọc kỹ bài "Cầu thủ dự bị", ta thấy gấu con tuy không được đá bóng nhưng vẫn chăm chỉ nhặt bóng cho các bạn.
Đáp án: ✓ Vì gấu con chịu khó đi nhặt bóng.
Câu 2
Đề bài: Viết lại lời khen của các bạn dành cho gấu con trong bài đọc.
Cách giải
Đáp án gợi ý: Các bạn khen gấu con: "Bạn gấu chăm chỉ quá!" hoặc "Gấu con thật là chịu khó!"
(Các em viết theo nội dung bài đọc trong sách giáo khoa)
Câu 3
Đề bài: Viết lại những tên riêng được viết đúng chính tả.
(Hồng, minh, Hùng, thuỷ, Phương, Giang)
Cách giải
Bước 1: Nhớ quy tắc: Tên riêng của người phải viết HOA chữ cái đầu.
Bước 2: Xét từng tên:
- Hồng → viết hoa → ✓ đúng
- minh → viết thường → ✗ sai (phải là Minh)
- Hùng → viết hoa → ✓ đúng
- thuỷ → viết thường → ✗ sai (phải là Thuỷ)
- Phương → viết hoa → ✓ đúng
- Giang → viết hoa → ✓ đúng
Đáp án: 1. Hồng 2. Hùng 3. Phương 4. Giang
🎯 Ghi nhớ: - Từ chỉ âm thanh là từ diễn tả tiếng động (xôn xao, lạt xạt, ào ào...). - Từ chỉ sự vật là tên gọi người, con vật, cây cối, đồ vật. - Từ chỉ đặc điểm nói về tính chất, màu sắc, hình dáng. - Tên riêng của người luôn viết HOA chữ cái đầu tiên.
