Giải Vở bài tập Toán 2 - Tập Hai trang 42

Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 42–43

Trang 42 (Tiếp theo bài trước)

Bài 2: Số ?

Đề bài: Mỗi lọ kẹo có 100 viên kẹo. Đếm số lọ kẹo và tính tổng số viên kẹo.


Câu a)

Đề bài: Có mấy lọ kẹo? Có tất cả bao nhiêu viên kẹo?

Quan sát: Hình vẽ có 4 lọ kẹo.

Cách giải
  • Bước 1: Đếm số lọ kẹo → Có 4 lọ kẹo.
  • Bước 2: Mỗi lọ có 100 viên kẹo, ta tính:
  • 100 + 100 + 100 + 100 = 400 viên kẹo
Đáp án: - Có 4 lọ kẹo. - Có tất cả 400 viên kẹo.

Câu b)

Đề bài: Có mấy lọ kẹo? Có tất cả bao nhiêu viên kẹo?

Quan sát: Hình vẽ có 7 lọ kẹo.

Cách giải
  • Bước 1: Đếm số lọ kẹo → Có 7 lọ kẹo.
  • Bước 2: Mỗi lọ có 100 viên kẹo, ta tính:
  • 100 × 7 = 700 viên kẹo
Đáp án: - Có 7 lọ kẹo. - Có tất cả 700 viên kẹo.

Bài 3: Số ?

Đề bài: Nhìn hình, đọc số chục và số đơn vị, rồi viết số.


Ô 1 (Hộp quà màu hồng)
  • 3 chục và 9 đơn vị
Cách giải
  • 3 chục = 30
  • 9 đơn vị = 9
  • 30 + 9 = 39
Đáp án: 39 ✓ (đã cho sẵn trong hình)

Ô 2 (Chiếc bánh)
  • 8 chục và 5 đơn vị
Cách giải
  • 8 chục = 80
  • 5 đơn vị = 5
  • 80 + 5 = 85
Đáp án: 85

Ô 3 (Con vẹt xanh)
  • 4 chục và 1 đơn vị
Cách giải
  • 4 chục = 40
  • 1 đơn vị = 1
  • 40 + 1 = 41
Đáp án: 41

Ô 4 (Cây thông)
  • 6 chục và 0 đơn vị
Cách giải
  • 6 chục = 60
  • 0 đơn vị = 0
  • 60 + 0 = 60
Đáp án: 60

Ô 5 (Trái tim đỏ)
  • 1 trăm và 0 đơn vị
Cách giải
  • 1 trăm = 100
  • 0 đơn vị = 0
  • 100 + 0 = 100
Đáp án: 100

Ô 6 (Cú mèo)
  • 9 chục và 9 đơn vị
Cách giải
  • 9 chục = 90
  • 9 đơn vị = 9
  • 90 + 9 = 99
Đáp án: 99

Bài 4: Số ?

Đề bài:

  • 1 hộp nhỏ đựng 10 chiếc bánh.
  • 1 hộp to đựng 100 chiếc bánh.

Câu a)

Đề bài: Hôm qua, Rô-bốt bán được 4 hộp to, tức là bán được ? chiếc bánh.

Cách giải
  • Bước 1: Mỗi hộp to có 100 chiếc bánh.
  • Bước 2: Rô-bốt bán 4 hộp to, ta tính:
  • 100 × 4 = 400 chiếc bánh
Đáp án: Hôm qua, Rô-bốt bán được 400 chiếc bánh.

Câu b)

Đề bài: Hôm nay, Rô-bốt bán được 8 hộp nhỏ, tức là bán được ? chiếc bánh.

Cách giải
  • Bước 1: Mỗi hộp nhỏ có 10 chiếc bánh.
  • Bước 2: Rô-bốt bán 8 hộp nhỏ, ta tính:
  • 10 × 8 = 80 chiếc bánh
Đáp án: Hôm nay, Rô-bốt bán được 80 chiếc bánh.

Trang 43

Bài 49: CÁC SỐ TRÒN TRĂM, TRÒN CHỤC


Phần Khám phá: Các số tròn trăm

Đây là phần lý thuyết giới thiệu các số tròn trăm.

Bảng các số tròn trăm:
NghìnTrămChụcĐơn vịViết sốĐọc số
100100một trăm
200200hai trăm
300300ba trăm
400400bốn trăm
500500năm trăm
600600sáu trăm
700700bảy trăm
800800tám trăm
900900chín trăm
10001 000một nghìn
Kết luận trong sách:
Các số 100, 200, 300, ..., 900, 1 000 là các số tròn trăm.

🎯 Ghi nhớ: - Số tròn trăm là số có chữ số hàng chục và hàng đơn vị đều bằng 0. - Ví dụ: 100, 200, 300, 400, 500, 600, 700, 800, 900, 1 000. - 10 trăm = 1 000 (một nghìn). - Khi đếm lọ kẹo hoặc hộp bánh, nhớ nhân số lượng với giá trị mỗi đơn vị (100 hoặc 10).
Chế độ đọc sách →