Giải Vở bài tập Toán 2 - Tập Hai trang 9

Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 9–10

Tóm tắt lý thuyết

  • Phép nhân là cách viết gọn của phép cộng các số hạng bằng nhau.

Ví dụ: $2 \times 4 = 2 + 2 + 2 + 2 = 8$.

  • Trong phép nhân $a \times b = c$: $a$ và $b$ gọi là thừa số, $c$ gọi là tích.
  • Tính chất quan trọng: đổi chỗ hai thừa số thì tích không đổi.

Ví dụ: $5 \times 3 = 3 \times 5$.


Bài 1: Tìm tích

Đề: Tìm tích, biết hai thừa số là:

a) Hai thừa số là 2 và 4

$$2 \times 4 = 2 + 2 + 2 + 2 = 8$$
Vậy $2 \times 4 = 8$.

b) Hai thừa số là 8 và 2

$$8 \times 2 = 8 + 8 = 16$$
Vậy $8 \times 2 = 16$.

c) Hai thừa số là 4 và 5

$$4 \times 5 = 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20$$
Vậy $4 \times 5 = 20$.

Cách làm: lấy thừa số thứ nhất cộng với chính nó số lần bằng thừa số thứ hai.


Bài 2: Số? (điền tích còn thiếu)

Đề: Hoàn thành bảng.

Thừa số5223
Thừa số4355
Tích2061015

Lời giải:

  • $5 \times 4 = 20$ (đã cho).
  • $2 \times 3 = 2 + 2 + 2 = 6$.
  • $2 \times 5 = 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10$.
  • $3 \times 5 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15$.

Bài 3: Bài toán quả bóng

a) Mỗi hàng có 5 quả bóng. Hỏi 3 hàng có tất cả bao nhiêu quả bóng?

Bài giải

Số quả bóng ở cả 3 hàng là:
$$5 \times 3 = 15 \ (\text{quả})$$

Đáp số: 15 quả bóng.

b) Mỗi cột có 3 quả bóng. Hỏi 5 cột có tất cả bao nhiêu quả bóng?

Bài giải

Số quả bóng ở cả 5 cột là:
$$3 \times 5 = 15 \ (\text{quả})$$

Đáp số: 15 quả bóng.

Nhận xét: $5 \times 3 = 3 \times 5$ (đều bằng 15). Đây chính là cách đếm cùng một hình theo hàng và theo cột, nên kết quả như nhau.


Bài 4: Điền dấu >, <, =

Trước hết em tính giá trị mỗi vế rồi so sánh.

a) $2 \times 4$ ... $4 \times 2$

  • $2 \times 4 = 8$; $4 \times 2 = 8$ → bằng nhau.

$$2 \times 4 \ \boxed{=} \ 4 \times 2$$

b) $2 \times 4$ ... $7$

  • $2 \times 4 = 8$, mà $8 > 7$.

$$2 \times 4 \ \boxed{>} \ 7$$

c) $4 \times 2$ ... $9$

  • $4 \times 2 = 8$, mà $8 < 9$.

$$4 \times 2 \ \boxed{<} \ 9$$


Bài 39: Bảng nhân 2

Phần Khám phá giúp em hiểu bảng nhân 2 hình thành từ phép cộng:

  • $2 \times 1 = 2$ (hai lấy một lần là hai).
  • $2 + 2 = 4$ nên $2 \times 2 = 4$.
  • $2 + 2 + 2 = 6$ nên $2 \times 3 = 6$.

Nhận xét quan trọng: cứ thêm 2 vào kết quả trước là được kết quả tiếp theo.

Hoàn thành Bảng nhân 2:

Phép nhânKết quả
$2 \times 1$2
$2 \times 2$4
$2 \times 3$6
$2 \times 4$8
$2 \times 5$10
$2 \times 6$12
$2 \times 7$14
$2 \times 8$16
$2 \times 9$18
$2 \times 10$20

Cách nhớ: mỗi dòng cộng thêm 2 so với dòng trên (6 → 8 → 10 → 12 → 14 → 16 → 18). Em học thuộc bảng này sẽ làm các bài sau rất nhanh nhé.


Em đã làm tốt rồi! Nếu muốn cô ra thêm bài tập luyện bảng nhân 2 thì nói cô biết nha.

Chế độ đọc sách →