Giải Vở bài tập Toán 2 - Tập Hai trang 56
Lời giải chi tiết SGK Lớp 2 · Môn ToĂ¡n · Trang 56–57
Bài 2
Đề bài: Viết các số 139, 765, 992, 360, 607 thành tổng (theo mẫu).
Mẫu: 123 = 100 + 20 + 3; 104 = 100 + 4; 450 = 400 + 50
Cách giải
Ta tách mỗi số thành các hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
139 = 100 + 30 + 9 765 = 700 + 60 + 5 992 = 900 + 90 + 2 360 = 300 + 60 (vì hàng đơn vị là 0, ta không cần viết) 607 = 600 + 7 (vì hàng chục là 0, ta không cần viết)
🎯 Ghi nhớ: Khi viết số thành tổng, ta tách theo hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị. Nếu hàng nào bằng 0 thì không cần viết.
Bài 3 – Số ?
Đề bài: Sóc nhặt hạt dẻ rồi cất giữ như sau:
- Cứ đủ 100 hạt, sóc cho vào 1 giỏ;
- Cứ đủ 10 hạt, sóc cho vào 1 túi.
Câu a)
Đề bài: Hôm qua sóc nhặt được 132 hạt dẻ. (Hình vẽ: 1 giỏ, 3 túi, 2 hạt rời)
Cách giải
Nhìn hình ta thấy:
- 1 giỏ = 100 hạt
- 3 túi = 3 × 10 = 30 hạt
- 2 hạt rời
Đáp án: 100 + 30 + 2 = 132 hạt dẻ ✓ (đúng với đề bài)
Câu b)
Đề bài: Hôm nay sóc nhặt được ? hạt dẻ. (Hình vẽ: 2 giỏ, 1 túi, 4 hạt rời)
Cách giải
Đếm trong hình:
- 2 giỏ = 2 × 100 = 200 hạt
- 1 túi = 10 hạt
- 4 hạt rời
Tổng cộng: 200 + 10 + 4 = 214
Đáp án: Hôm nay sóc nhặt được 214 hạt dẻ.
Câu c)
Đề bài: Nếu ngày mai sóc có 310 hạt dẻ thì sóc cần ? giỏ và ? túi để cất giữ hết số hạt dẻ đó.
Cách giải
Số 310 gồm:
- Hàng trăm: 3 → cần 3 giỏ (mỗi giỏ 100 hạt)
- Hàng chục: 1 → cần 1 túi (mỗi túi 10 hạt)
- Hàng đơn vị: 0 → không có hạt rời
Đáp án: Sóc cần 3 giỏ và 1 túi.
🎯 Ghi nhớ: Số hàng trăm cho biết số giỏ, số hàng chục cho biết số túi!
Luyện tập
Bài 1 – Đọc, viết số, biết số đó gồm:
Câu a)
Đề bài: 4 trăm, 7 chục, 1 đơn vị
Cách giải
- 4 trăm = 400
- 7 chục = 70
- 1 đơn vị = 1
Cộng lại: 400 + 70 + 1 = 471
Đáp án: Số đó là 471 (đọc: bốn trăm bảy mươi mốt)
Câu b)
Đề bài: 2 trăm, 5 chục, 9 đơn vị
Cách giải
- 2 trăm = 200
- 5 chục = 50
- 9 đơn vị = 9
Cộng lại: 200 + 50 + 9 = 259
Đáp án: Số đó là 259 (đọc: hai trăm năm mươi chín)
Câu c)
Đề bài: 5 trăm, 0 chục, 5 đơn vị
Cách giải
- 5 trăm = 500
- 0 chục = 0
- 5 đơn vị = 5
Cộng lại: 500 + 0 + 5 = 505
Đáp án: Số đó là 505 (đọc: năm trăm linh năm)
Câu d)
Đề bài: 8 trăm, 9 chục, 0 đơn vị
Cách giải
- 8 trăm = 800
- 9 chục = 90
- 0 đơn vị = 0
Cộng lại: 800 + 90 + 0 = 890
Đáp án: Số đó là 890 (đọc: tám trăm chín mươi)
🎯 Ghi nhớ: Khi hàng chục bằng 0, ta đọc là "linh". Ví dụ: 505 đọc là "năm trăm linh năm".
Bài 2 – Mỗi thùng hàng xếp lên tàu nào?
Đề bài: Nối mỗi thùng hàng (có số) với tàu (có tổng) phù hợp.
Cách giải
Ta tính giá trị của mỗi tàu, rồi nối với thùng hàng có số tương ứng:
| Tàu (tổng) | Tính ra | Thùng hàng |
|---|---|---|
| 100 + 50 | = 150 | 150 |
| 100 + 30 + 5 | = 135 | 135 |
| 300 + 50 + 1 | = 351 | 351 |
| 300 + 5 | = 305 | 305 |
| 300 + 10 + 5 | = 315 | 315 |
| 300 + 50 | = 350 | 350 |
Đáp án: - Thùng 351 → Tàu 300 + 50 + 1 - Thùng 315 → Tàu 300 + 10 + 5 - Thùng 150 → Tàu 100 + 50 - Thùng 350 → Tàu 300 + 50 - Thùng 135 → Tàu 100 + 30 + 5 - Thùng 305 → Tàu 300 + 5
Bài 3 – Số ?
Đề bài: Điền số còn thiếu vào chỗ trống.
Cách giải
993 = 900 + 90 + ?
- 993 − 900 − 90 = 3
Đáp án: 993 = 900 + 90 + 3
514 = ? + 10 + 4
- 514 − 10 − 4 = 500
Đáp án: 514 = 500 + 10 + 4
503 = ? + 3
- 503 − 3 = 500
Đáp án: 503 = 500 + 3
904 = 900 + ?
- 904 − 900 = 4
Đáp án: 904 = 900 + 4
Bài 4 – Số ?
Đề bài: Rô-bốt cất giữ 117 đồng vàng như sau:
- 1 hòm đựng 100 đồng vàng;
- 1 túi đựng 10 đồng vàng.
Như vậy Rô-bốt còn lại ? đồng vàng bên ngoài.
Cách giải
Tổng số đồng vàng: 117
Đã cất vào hòm và túi:
- 1 hòm = 100 đồng
- 1 túi = 10 đồng
- Tổng đã cất: 100 + 10 = 110 đồng
Còn lại bên ngoài: 117 − 110 = 7 đồng
Đáp án: Rô-bốt còn lại 7 đồng vàng bên ngoài.
🎯 Ghi nhớ: Số 117 gồm 1 trăm, 1 chục, 7 đơn vị. Vậy cần 1 hòm (100), 1 túi (10), và còn 7 đồng rời!
